vanban.org

Bản án 51/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Võ Văn HH.

Về con chung: Đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L tranh chấp ly hôn với Võ Văn HH"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Võ Văn HH.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-4-2025
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ni

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng

Ông Nguyễn Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Phú Thanh Thiện - Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: Ông Trần Đăng Khoa - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 600/2024/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn GH, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Nguyễn Thị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đơn đề ngày 21/01/2025.

- Bị đơn: Anh Võ Văn HH, sinh năm 1978 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn GH, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 11/12/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:

Về hôn nhân: Chị L và anh HH tự nguyện chung sống với nhau năm 1998, có tổ chức đám cuới theo phong tục tập quán tại địa phương, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn GH, huyện GR (nay là huyện H), tỉnh Bạc Liêu và được Uỷ ban nhân dân thị trấn GH cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/01/1999. Trong thời gian chung sống phát sinh mâu thuẫn do anh HH thường xuyên đi nhậu, không chăm lo cho gia đình, chị đã nhiều lần khuyên bảo nhưng anh HH không thay đổi nên đã ly thân từ năm 2024. Nay không thể tiếp tục chung sống với nhau nên chị yêu cầu ly hôn với anh HH.

Về con chung: Chị và anh HH có 02 người con tên Võ Văn H1, sinh năm 2000 và Võ Ngọc Hoàng U, sinh năm 2004; hai con đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Chị và anh HH không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Võ Văn HH: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng, cũng như triệu tập anh HH tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng anh HH vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H trình bày quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án tới thời điểm này thấy rằng Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71, của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn thực hiện không đúng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 28, 35, 39, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Võ Văn HH; Về con chung: Chị và anh HH có 02 người con tên Võ Văn H1, sinh năm 2000 và Võ Ngọc Hoàng U, sinh năm 2004, hai con đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét; án phí dân sự sơ thẩm chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị L yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn HH, anh HH cư trú tại ấp 1, thị trấn GH, huyện H, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn anh Võ Văn HH đã được tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh HH theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn HH, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị L và anh HH tự nguyện chung sống với nhau năm 1998, có tổ chức đám cuới theo phong tục tập quán tại địa phương, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn GH, huyện GR (nay là huyện H), tỉnh Bạc Liêu và được Uỷ ban nhân dân thị trấn GH cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/01/1999 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Chị L xác định trong thời gian chung sống phát sinh mâu thuẫn do anh HH thường xuyên đi nhậu, không chăm lo cho gia đình nên đã ly thân từ năm 2024. Nay không thể tiếp tục chung sống với nhau nên chị yêu cầu ly hôn với anh HH.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh HH tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên toà nhưng anh HH vắng mặt không có lý do, đều này thể hiện anh HH không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy, có căn cứ xác định cuộc sống hôn nhân giữa chị L và anh HH đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L với anh HH.

Về con chung: Chị L xác định chị và anh HH có 02 người con tên Võ Văn H1, sinh năm 2000 và Võ Ngọc Hoàng U, sinh năm 2004; hai con đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L xác định chị và anh HH không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Võ Văn HH.

2. Về con chung: Đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng chị Nguyễn Thị L phải chịu, chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010864 ngày 17/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Án xử sơ thẩm công khai, chị Nguyễn Thị L và anh Võ Văn HH có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ