- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim M - Võ Thanh Sơn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Kim M đối với anh Võ Thanh S. Xử cho chị Trần Kim M ly hôn với anh Võ Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST Ngày: 13 – 6 – 2025. V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tính
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Sáu
2. Bà Kim Thị Sà Mết
- Thư ký phiên tòa: Bà Tào Diệu Như, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lào - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 88/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40A/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 giữa đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Kim M, sinh ngày 01/01/1994. Địa chỉ: Ấp G, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Võ Thanh S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp G, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Trần Kim M trình bày: Về hôn nhân: Năm 2012, chị Trần Kim M và anh Võ Thanh S tự nguyện xây dựng hôn nhân, được gia đình hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 138, quyển số 01/2013 ngày 30/9/2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên chị Trần Kim M và anh Võ Thanh S đã sống ly thân từ khoảng tháng 11 năm 2024 đến nay nhưng không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị Trần Kim M yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Võ Thanh S. Về con chung: Chị Trần Kim M và anh Võ Thanh S chung sống với nhau có 02 người con, gồm: Võ Thanh V, sinh ngày 05/4/2013 và Võ Thanh T, sinh ngày 20/10/2019, hiện đang sống chung với anh Võ Thanh S. Khi ly hôn, chị Trần Kim M đồng ý giao 02 người con chung nêu trên cho anh Võ Thanh S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành, chị Trần Kim M không phải cấp dưỡng cho con. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Kim M xác định trong thời gian chung sống với anh Võ Thanh S vợ chồng không có tạo lập được tài sản chung nào có giá trị và không có nợ tổ chức tín dụng, cá nhân nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Võ Thanh S trình bày: Tòa án đã nhiều lần triệu tập nhưng anh Võ Thanh S vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Kim M.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình bày quan điểm: Từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát chưa phát hiện vi phạm của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa. Nguyên đơn chị Trần Kim M đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Võ Thanh S chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Kim M. Xử cho chị Trần Kim M ly hôn với anh Võ Thanh S. Về con chung: Giao các cháu Võ Thanh V, sinh ngày 05/4/2013 và Võ Thanh T, sinh ngày 20/10/2019 cho anh Võ Thanh S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng: Chị Trần Kim M không phải cấp dưỡng cho con do anh Võ Thanh S không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Kim M xác định trong thời gian chung sống với anh Võ Thanh S vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Trần Kim M phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Chị Trần Kim M nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với anh Võ Thanh S. Tại thời điểm chị Trần Kim M nộp đơn khởi kiện, anh Võ Thanh S có địa chỉ tại ấp G, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Ngày 16/4/2025, chị Trần Kim M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Võ Thanh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Trần Kim M và anh Võ Thanh S.
Về hôn nhân: Chị Trần Kim M và anh Võ Thanh S là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 138, quyển số 01/2013 ngày 30/9/2013 nên hôn nhân của chị Trần Kim M và anh Võ Thanh S là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị Trần Kim M xác định trong thời gian chung sống với anh Võ Thanh S đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên đã sống ly thân với anh Võ Thanh S từ khoảng tháng 11 năm 2024 đến nay mà không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị Trần Kim M yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Võ Thanh S.
Theo Biên bản xác minh ngày 22/5/2025, ông Lưu Hoàng B là Trưởng ấp G, xã C xác nhận: Anh Võ Thanh S và chị Trần Kim M chung sống với nhau hơn 10 năm nhưng khoảng 01 năm nay, anh Võ Thanh S và chị Trần Kim M không còn chung sống với nhau, vì nguyên nhân gì ông Lưu Hoàng B không rõ.
Anh Võ Thanh S biết rõ chị Trần Kim M nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Võ Thanh S nhưng anh Võ Thanh S không đến Tòa án để giải quyết. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Kim M. Xử cho chị Trần Kim M ly hôn với anh Võ Thanh S.
Xét thấy, hiện 02 người con chung của anh Võ Thanh S và chị Trần Kim M, gồm các cháu Võ Thanh V, sinh ngày 05/4/2013 và Võ Thanh T, sinh ngày 20/10/2019 đang sinh sống cùng với anh Võ Thanh S. Khi ly hôn, chị Trần Kim M đồng ý giao 02 người con chung nêu trên cho anh Võ Thanh S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Kim M, giao các cháu Võ Thanh V và Võ Thanh T cho anh Võ Thanh S tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.
Chị Trần Kim M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị Trần Kim M không phải cấp dưỡng cho con do anh Võ Thanh S không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Kim M xác định trong thời gian chung sống anh Võ Thanh S vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Kim M phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị Trần Kim M đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004684 ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Chị Trần Kim M đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Kim M đối với anh Võ Thanh S. Xử cho chị Trần Kim M ly hôn với anh Võ Thanh S.
2. Về con chung: Giao các cháu Võ Thanh V, sinh ngày 05/4/2013 và Võ Thanh T, sinh ngày 20/10/2019 cho anh Võ Thanh S tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.
Chị Trần Kim M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng: Chị Trần Kim M không phải cấp dưỡng cho con do anh Võ Thanh S không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Kim M xác định trong thời gian chung sống với anh Võ Thanh S vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Chị Trần Kim M phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị Trần Kim M đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004684 ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Chị Trần Kim M đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
6. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lợi; - UBND xã Châu Thới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Hoàng Tính |