vanban.org

Bản án 51/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. 1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O và bị đơn Nguyễn Văn Đ không phải là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21/11/2025.
V/v xin ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bỉnh.

2. Ông Nguyễn Văn Trương.

- Thƣ ký phiên tòa: Bà Võ Bích Trăm, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14

- Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Truyền - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 180/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXX-ST ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1973. (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Láng Hầm A, xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973. (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Láng Hầm A, xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 06/10/2025 vaø caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn nguyeân ñôn Nguyễn Thị Kiều O trình baøy:

Nguyên đơn và bị đơn kết hôn năm 1993, không có làm lễ cưới theo truyền thống, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật lý do không có đi làm thủ tục đăng ký kết hôn. Hôn nhân là do quen biết tự nguyện tiến tới hôn nhân. Khi chung sống cha mẹ, anh em hai bên gia đình, lối xóm đều biết. Quá trình chung sống không có tài sản chung, không thiếu nợ ai hay cho ai vay nợ. Mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng tính tình, cách sống, mâu thuẫn phát sinh từ năm 2020, ly thân từ năm 2020. Cha mẹ hai bên gia đình có biết nhưng không có hòa giải, vợ chồng cũng không tự hòa giải được. Về quan hệ hôn nhân nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O xin ly hôn với bị đơn Nguyễn Văn Đ. Về con chung theo ai người đó nuôi. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Nguyễn Văn Đ trình bày: Bị đơn và nguyên đơn kết hôn năm 1993, không có làm lễ cưới theo truyền thống chỉ làm phú phạt, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật lý do nghèo không có điều kiện. Hôn nhân là do quen biết tự nguyện tiến tới hôn nhân. Khi chung sống cha mẹ, anh em hai bên gia đình, lối xóm đều biết. Quá trình chung sống không có tài sản chung, không thiếu nợ ai hay cho ai vay nợ. Mâu thuẫn vợ chồng là do bị đơn bệnh nguyên đơn bỏ đi năm nào không nhớ, ly thân từ năm 2020 hoặc năm 2021. Cha mẹ hai bên gia đình có biết nhưng không có hòa giải, vợ chồng cũng không tự hòa giải được. Về quan hệ hôn nhân bị đơn Nguyễn Văn Đ đồng ý ly hôn với nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O. Về con chung đồng ý nuôi con chung Nguyễn Văn Q, không yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên bố nguyên đơn và bị đơn không phải là vợ chồng. Về con đề nghị ghi nhận theo nguyện vọng của con chung được sống với bị đơn, nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn và nuôi con. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Láng Hầm A, xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O và bị đơn Nguyễn Văn Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân, không có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, không có đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là không hợp pháp. Trong quá trình chung sống không còn phù hợp nhau về tính tình, cách sống, nguyên đơn và bị đơn đã cho nhau cơ hội nhưng không thể hàn gắn được với nhau. Nguyên đơn và bị đơn sống ly thân từ năm 2021 đến nay, vợ chồng tự ai nấy sống. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên bố nguyên đơn và bị đơn không phải là vợ chồng, là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung Hội đồng xét xử ghi nhận nguyện vọng của con chung sống với bị đơn. Nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều 9, 14, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O và bị đơn Nguyễn Văn Đ không phải là vợ chồng.

1.2. Về con chung: Theo sự thỏa thuận của đương sự và theo nguyện vọng của con chung, giao con chung cháu Nguyễn Văn Q, giới tính: Nam, sinh ngày 01/1/2011, cho Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 tuổi. Nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.

2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều O phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007730 ngày 28/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ, thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.

3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän:

Cỡ chữ