- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c các i u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014; các i u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, th…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-8-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Trần Long - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang t sơ th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 506/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 77/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 122A/2025/QĐ-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị N, sinh năm 1983 (số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/5/2023); địa chỉ thường trú: ấp M, xã Đ, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: số 60, đường Ung Văn K, phường L, tỉnh An Giang; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Đỗ N K, sinh năm 1983; địa chỉ: số 573, tổ 21, ấp H, xã K, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lâm Thị N trình bày:
Bà N và ông Đỗ N K do quen biết, tìm hiểu, tự nguy n tiến tới hôn nhân vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã K vào ngày 13/01/2009. Trong thời gian chung sống, vợ chồng sinh được 01 con chung tên Đỗ Thị Bích T, sinh ngày 12/12/2008. Hi n cháu T đang được bà N chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà N, ông K chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do ông K thường uyên cờ bạc, nhậu nhẹt, có hành vi bạo lực đối với bà, có khuyên nhiều lần nhưng ông K không thay đổi. Vợ chồng đã không sống chung từ năm 2020 đến nay.
Do tình cảm không còn nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ N K; yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Bích T, sinh ngày 12/12/2008, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết tài sản chung và nợ chung.
Do bận đi làm nên bà N yêu cầu được vắng mặt tham gia tố tụng: Phiên họp về kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, lấy lời khai, đối chất và t ....
- Bị đơn ông Đỗ N K đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn bà Lâm Thị N có đơn in t vắng mặt và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ các Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đối với ông K.
Về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lâm Thị N đối với ông Đỗ N K; bà Lâm Thị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Thị Bích T, sinh ngày 12/12/2008, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Lâm Thị N khởi ki n yêu cầu ly hôn với ông Đỗ N K, ông K cư trú trên địa bàn ã K, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Lâm Thị N, ông Đỗ N K đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng bà N có đơn in vắng mặt, ông K vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bà N theo quy định khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, t vắng mặt ông K theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Lâm Thị N khai, bà N và ông ông K do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau 2007, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã K nên quan h hôn nhân giữa bà N và ông K là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .
Bà N ác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do ông K thường uyên cờ bạc, nhậu nhẹt, bạo lực đối với bà, có khuyên nhiều lần nhưng ông K không thay đổi. Vợ chồng đã không sống chung từ năm 2020 đến nay.
X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông K bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên ảy ra cãi vã nhau, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau từ năm 2020 đến nay. Mặc khác, ông K cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà N và ông K là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông K theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà N ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh con chung tên Đỗ Thị Bích T, sinh ngày 12/12/2008. Hi n tại, cháu T đang sống cùng bà N. Khi ly hôn, bà N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
X t thấy, cháu T đang sống cùng với bà N phát triển tốt về thể chất và tinh thần, được tạo điều ki n học tập, ông K cũng không có ý kiến phản đối với yêu cầu của bà N. Theo biên bản ghi nhận ý kiến của cháu T, cháu có nguy n vọng sống cùng với bà N khi cha, mẹ ly hôn. Mặc khác, nhằm để cháu có cuộc sống ổn định, phát triển tốt về thể chất và tinh thần nên Hội đồng t giao cháu T cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ th m: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông K không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các i u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014; các i u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lâm Thị N.
- Về hôn nhân: Bà Lâm Thị N được ly hôn với ông Đỗ N K.
- Về con chung: Bà Lâm Thị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Thị Bích T, sinh ngày 12/12/2008. Ông Đỗ N K không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Lâm Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Đỗ N K trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Về án phí sơ th m:
Bà Lâm Thị N phải chịu án phí hôn nhân sơ th m 300 000 ba tr m nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300 000 ba tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0024750 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 6 năm 2025. Bà Lâm Thị N đã nộp đủ án phí.
Ông Đỗ N K không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.
3. Bà Lâm Thị N, ông Đỗ N K có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 30 Lu t thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THADS khu vực 11 (1); - Các đương sự; - UBND xã K (1); - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |