vanban.org

Bản án 51/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 19/06/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2024/HS-ST
Ngày: 19-6-2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Vũ Thị Thanh Phương

Các Hội thẩm nhân dân: ông Dương Quốc Hưng và bà Nguyễn Thị Hảo.

- Thư ký phiên tòa:

+ Tại điểm cầu trung tâm: bà Nguyễn Thị Ngọc Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

+ Tại điểm cầu thành phần: ông Nguyễn Hoàng S - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà:

+ Tại điểm cầu trung tâm: ông Nguyễn Trung K - Kiểm sát viên.

+ Tại điểm cầu thành phần: ông Đoàn Tuấn A- kiểm tra viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2024, tại H i trư ng xét x Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh xét x sơ th m công khai v án hình s th ý số: 50/TLST-HS ngày 06 tháng 6 năm 2024, theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 52/2024/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 6 năm 2024. Phiên tòa được xét x tr c tuyến và rút kinh nghiệm tại 02 điểm cầu, điểm cầu trung tâm à H i trư ng xét x Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (địa chỉ: số C, đư ng H, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh); điểm cầu thành phần à Nhà tạm giữ Công an thành phố M, tỉnh Quảng Ninh (địa chỉ: số A, phố D, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh) đối với bị cáo:

Họ và tên: Lê Quốc Đ; sinh ngày: 15/3/1996, tại tỉnh Cao Bằng; nơi đăng ký thư ng trú: tổ E, phư ng D, thành phố C, tỉnh Cao Bằng; chỗ ở: Khu B, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Lao đ ng t do; trình đ văn hóa: 12/12; dân t c: Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn Đ1 và bà Đàm Thu H; có vợ: Vi Thị Hồng L và 01 con; Tiền án, tiền s : chưa có. Bị cáo bị bắt quả tang ngày 22/3/2024, hiện tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố M. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vi Thị Hồng L, sinh năm 1991; nơi cư trú: thôn N, xã K, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Vắng mặt (có đơn xin xét x vắng mặt).

Người chứng kiến: anh Hoàng Quốc Đ2. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài iệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 20 gi 13 phút ngày 22/3/2024, Lê Quốc Đ đang ở phòng trọ thu c khu B, phư ng H, thành phố M thì nhận được điện thoại của M (không rõ nhân thân, ai ịch) gọi đến bảo có hàng (tức ma túy Heroine) ấy bao nhiêu (vì trước đó ngày 21/3/2024, Đ đã mua của M 01 gói ma túy với giá 400.000 đồng và đã s d ng hết). Đ trả i: em ấy 500.000 đồng thì M đồng ý và hẹn Đ xuống khu v c phía sau cây xăng N, thu c tổ F, khu T, phư ng N, thành phố M để giao dịch. Đến khoảng 21 gi 30 phút cùng ngày, Đ m t mình điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 11B1-567.35 đến địa điểm trên gặp M, khi thấy M, Đ d ng xe đi b đến và M đưa cho Đ 01 vỏ bao thuốc á Thăng Long màu vàng, bên trong có gói giấy chứa ma túy. Sau khi nhận ma túy từ M, Đ ấy tiền để đưa cho M, nhưng chưa kịp đưa tiền thì c ượng Công an phư ng N đến kiểm tra, thấy vậy M bỏ chạy, Tổ công tác truy đuổi M nhưng không bắt được và ập biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang đối với Lê Quốc Đ, thu giữ của Đ: 01 gói giấy mầu vàng bên trong chứa chất b t màu trắng, 01 vỏ bao thuốc á Thăng Long màu vàng, 01 điện thoại nhãn hiệu Redmi, màu đen đã qua s d ng, 01 t tiền mệnh giá 500.000 đồng, 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave BKS: 11B1-567.35.

Bản kết uận giám định số 416/KLGĐ ngày 28/3/2024, của Phòng K1 Công an tỉnh Q kết uận: Mẫu vật thu giữ của Lê Quốc Đ à ma túy; Loại Heroine; Khối ượng: 0,198 gam (không ph y m t chín tám gam).

Tại phiên tòa bị cáo có i khai phù hợp với i khai trong quá trình điều tra, phù hợp i khai của ngư i chứng kiến anh Hoàng Quốc Đ2 về việc được chứng kiến c ượng Công an tiến hành kiểm tra hành chính đối với bị cáo và thu giữ vật chứng à ma túy và các tài iệu khác có trong hồ sơ v án.

Ngư i có quyền ợi nghĩa v iên quan chị Vi Thị Hồng L có i khai trong quá trình điều tra và đơn xin xét x vắng mặt thể hiện: chị và bị cáo Lê Quốc Đ là vợ chồng có 01 con chung; đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Wave BKS: 11B1-567.35 bị cáo Đ dùng àm phương tiện mua ma túy ngày 22/3/2024 à tài sản chung vợ chồng, nay chị L đề nghị được xin ại chiếc xe mô tô trên.

Bản Cáo trạng số: 737/CT-VKS-MC, ngày 06/06/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái đã truy tố bị cáo Lê Quốc Đ về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của B uật hình s . Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát th c hành quyền công tố tại phiên tòa đã giữ nguyên quyết định truy tố và uận t i đối với bị cáo, đề nghị H i đồng xét x tuyên bố: bị cáo Lê Quốc Đ phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của B uật Hình s x phạt bị cáo từ 12 tháng đến 15 tháng tù, th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 22/3/2024.

Về hình phạt bổ sung: bị cáo không có nghề nghiệp nên không áp d ng hình phạt bổ sung à phạt tiền đối với bị cáo.

Về x ý vật chứng: tịch thu tiêu hủy: số ma tuý hoàn ại sau giám định; 01 vỏ bao thuốc á Thăng Long màu vàng; tịch thu n p ngân sách nhà nước: 01 điện thoại nhãn hiệu Redmi, màu đen đã qua s d ng và 01 t tiền mệnh giá 500.000 đồng, trả ại cho ngư i có quyền ợi nghĩa v iên quan chị Vi Thị Hồng L 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave BKS: 11B1-567.35.

Bị cáo không có ý kiến tranh uận với i uận t i của Kiểm sát viên, bị cáo xin H i đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN:

[1] Về hành vi, quyết định của Cơ quan điều tra Công an thành phố M, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, trình t , thủ t c quy định của B uật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, ngư i có quyền ợi nghĩa v iên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, ngư i tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, ngư i tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

[2] Về hành vi phạm t i: tại phiên toà bị cáo Lê Quốc Đ thành kh n khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đã truy tố, i khai nhận t i của bị cáo phù hợp với i khai tại cơ quan điều tra; phù hợp với các tài iệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án như: vật chứng thu giữ, bản ảnh vật chứng, bản ảnh ịch s cu c gọi, biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang, kết uận giám định và phù hợp với i khai của ngư i chứng kiến cùng các tài iệu chứng cứ khác được thu thập hợp pháp có trong hồ sơ v án đã được th m tra tại phiên tòa. Như vậy, đã có đủ cơ sở kết uận: khoảng 21 gi 30 phút ngày 22/3/2024, tại tổ F, khu T, phư ng N, thành phố M, Lê Quốc Đ có hành vi cất giấu trái phép 0,198 gam (không ph y m t chín tám gam) Heroine, m c đích để s d ng, thì bị bắt quả tang. Hành vi của bị cáo đã phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của B uật hình s .

Hành vi của bị cáo à nguy hiểm cho xã h i, đã tr c tiếp xâm phạm đến chính sách đ c quyền quản ý chất ma túy của Nhà nước, à m t trong những nguyên nhân àm phát sinh các tệ nạn xã h i khác, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật t trị an ở địa phương. Bị cáo à ngư i có đầy đủ năng c hành vi dân s , nhận thức rõ tác hại của ma túy nhưng bị cáo cố ý mua, cất giấu trái phép chất ma túy nhằm m c đích s d ng cho bản thân thì bị bắt giữ, vì vậy cần x ý nghiêm cách y bị cáo ra khỏi xã h i m t th i gian nhằm giáo d c bị cáo thành công dân có ích cho xã h i.

[3] Về áp d ng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s , hình phạt bổ sung:

- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s : không có.

- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s : quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn hối cải nên được áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của B uật hình s cho bị cáo thể hiện s khoan hồng của pháp uật.

[4] Về hình phạt bổ sung: theo quy định tại khoản 5 Điều 249 của B uật hình s , ngư i phạm t i còn có thể bị áp d ng hình phạt bổ sung à phạt tiền. Tuy nhiên, xét bị cáo nghề nghiệp và thu nhập không ổn định nên không áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

[5] Về vật chứng và x ý vật chứng:

- Số ma túy còn ại sau giám định được niêm phong trong 01 phong bì theo đúng quy định của pháp uật, à vật nhà nước cấm ưu hành cần tịch thu tiêu hủy.

- 01 vỏ bao thuốc á Thăng Long màu vàng không còn giá trị cần tịch thu tiêu hủy.

- 01 điện thoại nhãn hiệu Redmi, màu đen bên trong gắn 01 sim, đã qua s d ng của bị cáo, dùng iên ạc với M để mua ma túy cần tịch thu n p ngân sách Nhà nước.

- 01 t tiền mệnh giá 500.000 đồng à tiền của bị cáo dùng để mua ma túy nhưng chưa kịp trả thì bị bắt giữ đây à tiền iên quan đến việc phạm t i cần tịch thu n p ngân sách nhà nước.

- 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave BKS: 11B1-567.35 à tài sản chung của bị cáo và chị Vi Thị Hồng L, chị L không biết bị cáo dùng để đi mua ma túy, xét đây à phương tiện đi ại duy nhất của gia đình, cần trả cho chị L chiếc xe trên àm phương tiện đi ại.

[6] Xét những chứng cứ mà Kiểm sát viên dùng để chứng minh hành vi phạm t i của bị cáo đã được cơ quan điều tra thu thập theo đúng trình t , thủ t c mà B uật tố t ng Hình s quy định; tại phiên Tòa bị cáo cũng đã thừa nhận th c hiện hành vi như bản cáo trạng của Viện kiểm sát. Nên i bu c t i của Kiểm sát viên về t i danh, khung hình phạt, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s đối với bị cáo à có căn cứ, được H i đồng xét x chấp nhận.

[7] Về nghĩa v n p án phí hình s sơ th m: cần bu c bị cáo phải n p án phí hình s sơ th m theo quy định. [8] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, ngư i có quyền ợi nghĩa v iên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp uật. [9] Về quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp uật.

[10] Liên quan trong v án có đối tượng tên M s d ng số điện thoại 0868755254 đã bán ma túy cho Đ quá trình điều tra không xác định được ai ịch, địa chỉ và đã có công văn g i V đề nghị cung cấp thông tin chủ thuê bao trên, tuy nhiên chưa có kết quả trả i nên không có căn cứ xác minh àm rõ. Vì vậy Cơ quan điều tra đã tách ra, khi nào đủ căn cứ sẽ x ý sau, nên H i đồng xét x không đề cập.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

1. Tuyên bố bị cáo: Lê Quốc Đ

Phạm t i “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Căn cứ: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của B uật hình s .

X phạt: bị cáo Lê Quốc Đ 15 (mư i ăm) tháng tù về t i: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt, ngày 22/3/2024.

2. Về vật chứng và x ý vật chứng: căn cứ vào điểm a, b, c khoản 1 Điều 47 của B uật hình s ; điểm a, b, c khoản 2 Điều 106 của B uật Tố t ng hình s ;

- Tịch thu tiêu hủy: 01 phong bì niêm phong theo đúng quy định của pháp uật, còn nguyên vẹn, không rách nát. Mặt trước phong bì ghi: “Phòng kỹ thuật hình s , Đ i giám định. Số 416/KL-KTHS. Mẫu vật hoàn ại kèm theo kết uận giám định số: 416 ngày 28/3/2024 v Lê Quốc Đ” và 01 vỏ bao thuốc á Thăng Long màu vàng.

- Tịch thu, n p vào ngân sách Nhà nước: 01 điện thoại nhãn hiệu Redmi, màu đen bên trong gắn 01 sim, đã qua s d ng và 01 t tiền mệnh giá 500.000 đồng.

- Trả ại chị Vi Thị Hồng L 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave BKS: 11B1-567.35 sơn màu xanh bạc, xe cũ đã qua s d ng.

(Tình trạng số vật chứng trên theo biên bản giao nhận vật chứng số 95/2024/THA, ngày 05 tháng 6 năm 2024 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố M, tỉnh Quảng Ninh).

3. Về nghĩa v n p án phí sơ th m: căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của B uật Tố t ng hình s ; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản ý và s d ng án phí và ệ phí Tòa án. Bu c bị cáo Lê Quốc Đ phải n p 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình s sơ th m.

4. Về quyền kháng cáo: căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 331; khoản 1 Điều 333 của B uật Tố t ng hình s . Bị cáo có quyền kháng cáo bản án sơ th m trong th i hạn 15 (mư i ăm) ngày, kể từ ngày tuyên án; ngày 19/6/2024. Ngư i có quyền ợi, nghĩa v iên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mư i ăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp uật.

5. Về quyền kháng nghị: Căn cứ Điều 336, khoản 1 Điều 337 B uật tố t ng hình s : Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị bản án trong th i hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị bản án trong th i hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án; ngày 19/6/2024.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ