vanban.org

Bản án 51/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Mỹ H đối với anh Nguyễn Thanh P. Xử cho chị Trương Mỹ H ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 17/6/2007 cho anh Nguyễn Thanh P tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Chị Trương Mỹ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Mỹ H đối với anh Nguyễn Thanh P. Xử cho chị Trương Mỹ H ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22 – 7 – 2024.
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tính

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Phương Anh

2. Ông Phạm Văn Sáu

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thúy Hằng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Châu Ngọc Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 77/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Mỹ H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp N, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên lạc: Ấp T, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P (tên thường gọi: P1), sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp N, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Trương Mỹ H trình bày: Về hôn nhân: Năm 2006, chị Trương Mỹ H tự nguyện xây dựng hôn nhân với anh Nguyễn Thanh P (tên thường gọi là P1), được gia đình hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 03, cấp ngày 04/01/2006. Trong thời gian chung sống, vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2023 đến nay nhưng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị Trương Mỹ H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Thanh P. Về con chung, chị Trương Mỹ H đồng ý giao cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 17/6/2007 cho anh Nguyễn Thanh P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục do cháu Nguyễn Thanh N hiện đang sống chung với anh Nguyễn Thanh P; chị Trương Mỹ H không tự nguyện cấp dưỡng cho con. Về tài sản chung, chị Trương Mỹ H sẽ tự thỏa thuận với anh Nguyễn Thanh P, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, chị H xác định trong thời gian chung sống với anh P vợ chồng không có nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh P (tên thường gọi: P1): Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu đã nhiều lần trực tiếp đến nơi cư trú của anh Nguyễn Thanh P để tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Nguyễn Thanh P không đến Tòa án để làm việc, cung cấp tài liệu, chứng cứ và trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trương Mỹ H nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Nguyễn Thanh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình bày quan điểm: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Trương Mỹ H đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Thanh P chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Mỹ H đối với anh Nguyễn Thanh P, cho chị Trương Mỹ H ly hôn với anh Nguyễn Thanh P. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 17/6/2007 cho anh Nguyễn Thanh P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trương Mỹ H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Trương Mỹ H không phải cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 17/6/2007 do anh Nguyễn Thanh P không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, tự thỏa thuận và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Mỹ H phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Chị Trương Mỹ H nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với anh Nguyễn Thanh P, có địa chỉ tại ấp N, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Ngày 04/5/2024, chị Trương Mỹ H có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Trương Mỹ H và anh Nguyễn Thanh P.

Về hôn nhân: Chị Trương Mỹ H và anh Nguyễn Thanh P là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 03, ngày 04/01/2006 nên hôn nhân của chị Trương Mỹ H và anh Nguyễn Thanh P là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Chị Trương Mỹ H xác định trong thời gian chung sống với anh Nguyễn Thanh P đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên đã sống ly thân từ khoảng tháng 7 năm 2023 đến nay mà không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị Trương Mỹ H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Thanh P. Căn cứ vào các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Mỹ H. Xử cho chị Trương Mỹ H ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

Về con chung: Xét thấy, cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 17/6/2007 là con trai, hiện đang sống chung với anh Nguyễn Thanh P từ khi chị Trương Mỹ H sống ly thân với anh Nguyễn Thanh P đến nay, thể chất phát triển bình thường, có cuộc sống ổn định và cháu Nguyễn Thanh N có nguyện vọng tiếp tục sinh sống với anh Nguyễn Thanh P khi chị Trương Mỹ H ly hôn với anh Nguyễn Thanh P nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Trương Mỹ H, giao cháu Nguyễn Thanh N cho anh Nguyễn Thanh P tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành.

Chị Trương Mỹ H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng: Chị Trương Mỹ H không phải cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thanh N do anh Nguyễn Thanh P không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Trương Mỹ H xác định trong thời gian chung sống với anh Nguyễn Thanh P vợ chồng không có tạo lập được tài sản chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị Trương Mỹ H xác định trong thời gian chung sống với anh Nguyễn Thanh P vợ chồng không có nợ chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Trương Mỹ H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị Trương Mỹ H đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003978 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Chị Trương Mỹ H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Mỹ H đối với anh Nguyễn Thanh P. Xử cho chị Trương Mỹ H ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 17/6/2007 cho anh Nguyễn Thanh P tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.

Chị Trương Mỹ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng: Chị Trương Mỹ H không phải cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thanh N do anh Nguyễn Thanh P không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về tài sản chung, chị Trương Mỹ H sẽ tự thỏa thuận với anh Nguyễn Thanh P nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

5. Về nợ chung: Chị Trương Mỹ H xác định trong thời gian chung sống với anh Nguyễn Thanh P vợ chồng không có nợ chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

6. Về án phí: Chị Trương Mỹ H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị Trương Mỹ H đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0003978 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Chị Trương Mỹ H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

7. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ