vanban.org

Bản án 51/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thị Đ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Dư Thị Ngọc Th.

1. Buộc bà Dư Thị Ngọc Th có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 171.228.000 (một trăm bảy mươi mốt triê ̣u hai trăm hai mươi tá m nghin) ̀ đồng (trong đó tiền gốc 140.000.000 đồng, tiền lãi 31.228.000 đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thị Đ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Dư Thị Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2024/DSST
Ngày 07-5-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Châu;

Bà Hoàng Thi ̣ Ngo ̣c Tâm.

- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thi ̣ Hâ ̣u, Thư ký Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 459/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2024/QĐXX-ST ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957; nơi cư trú: Số 7 tổ 9 ấp Ph H, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Điệp: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số 7, tổ 09 ấp Ph H, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.

2. Bị đơn: Bà Dư Thị Ngọc Th, sinh năm 1974; nơi cư trú: Số 30, tổ 6, kp 1, TT, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.

3. Ngườ i có quyền lợi nghia vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm

̃

1975; nơi cư trú: Số 7, ấp Ph H, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của bà Điê ̣p, và là ngườ i có quyền lợi nghia

̃ vụ liên quan - bà Nguyễn Thi ̣ D trinh bà y:

̀

Bà Đ là me ̣ ruô ̣t bà D. Vào năm 2022 (không nhớ ngày tháng) bà D có cho bà Th vay 1.200.000.000 đồng, lãi thỏa thuâ ̣n 3%/tháng. Khi vay bà Th có giao cho bà D mô ̣t bản gốc giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của thửa đất số 88, tờ bản đồ số 26 để làm tin. Bà Th trả lai đượ̃

c 03 tháng thi ngưng, khoà

̉ng 02 tháng sau thi lầ ́y la ̣i bản gốc giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của thửa đất số 88, tờ bản đồ số 26, vay ngân hàng trả nợ cho bà. Ngày 14-01-2022 âm li ̣ch hai bên chốt nợ thi bà ̀ Th còn nợ bà D 140.000.000 đồng, hai bên có làm giấy nợ, đồng thờ i thỏa thuâ ̣n la ̣i tiền lãi là 2%/tháng. Sau khi chốt nợ xong, bà Th không trả bà D khoản tiền gốc, lãi nào.

Vào ngày 06-4-2023 âm li ̣ch bà D và bà Th tính toán gốc lãi và chốt la ̣i giấy nợ, cu ̣ thể: Bà Th viết la ̣i giấy nợ của số tiền 140.000.000 đồng ngày 14-01-2022 âm li ̣ch, ghi tên ngườ i cho vay là bà Nguyễn Thi ̣ Đ. Giấy nợ ngày 14-01-2022 âm li ̣ch được xé bỏ (là giấy nợ bà Th đa giao nô ̣̃

p cho Tòa án ta ̣i hồ sơ vu ̣ án). Đồng thờ i, bà Th vay thêm bà D 45.200.000 đồng để trả lãi ngân hàng, hai bên cũng tinh lá

̃i chưa trả của số tiền gốc 140.000.000 đồng, chốt thành giấy nợ 90.000.000 đồng. Hai giấy nợ bà Th viết ngày 06-4-2023 âm li ̣ch đều ghi ngườ i cho vay bà Nguyễn Thi ̣ Đ là vi nguồ

̀n tiền bà D cho bà Th là của bà Đ. Bà Th biết và đồng ý viê ̣c này nên ta ̣i giấy nợ ghi tên bà Đ. Như vâ ̣y, dù thực tế bà D trực tiếp giao di ̣ch vớ i bà Th, không có bà Đ nhưng tiền của bà Đ.

Đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Đ, bà đề nghi ̣ Tòa án chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Đ: Buô ̣c bà Th có nghia vu ̣̃

trả cho bà Đ 230.000.000 đồng và tính lãi suất 2%tháng tinh từ khi vay tiền ngá

̀y 06-4-2023 âm li ̣ch cho đến nay.

Ý kiến của cá nhân bà D: Số tiền tranh chấp là bà Th nợ bà Đ, bà yêu cầu bà Th trả tiền cho bà Đ. Bà Th không có nợ tiền bà D, bà D không có yêu cầu gi trong vu ̣̀

án.

Bị đơn, bà Dư Thị Ngọc Th trình bày: Lờ i trinh bà

̀y của bà D về viê ̣c bà có vay bà D, sau đó vay ngân hàng trả bà D là đúng, nhưng mứ c lãi thỏa thuâ ̣n là 4%/tháng. Bà đa trã ̉ xong tiền gốc 1.200.000.000 đồng cho bà D, còn nợ la ̣i tiền lãi 140.000.000 đồng, có làm giấy chốt nợ ngày 14-01-2022 âm li ̣ch. Đây là nợ lãi nhưng bà D không đồng ý bà ghi chú là tiền lãi. Sau đó, bà có trả bà D 80.000.000 đồng tiền lãi (lãi phát sinh của số tiền 140.000.000 đồng), khi trả không có làm giấy tờ . Ngày 06-4-2023 âm li ̣ch bà D yêu cầu bà trả viết hai giấy nợ: Giấy nợ 140.000.000 đồng là chuyển từ giấy nợ 140.000.000 đồng ngày 14-01-2022 âm li ̣ch sang (viết xong bà D đa xẽ ́ bỏ giấy nợ ngày 14-01-2022 âm li ̣ch, bà có nô ̣p cho Tòa án). Bà D tính tiền lãi của số tiền 140.000.000 đồng và yêu cầu bà viết giấy nợ 90.000.000 đồng. Như vâ ̣y, số tiền 230.000.000 đồng đều là tiền lãi.

Bà không có lần nào trực tiếp vay tiền bà Đ. Đối vớ i ý kiến của bà D về viê ̣c tiền của bà Đ, bà D không có liên quan và không yêu cầu bà tiền cho bà D, yêu cầu bà trả tiền cho bà Đ thi bà ̀ đồng ý. Do bà đa trã ̉ nhiều tiền lãi, tiền tranh chấp là tiền lãi, hiê ̣n hoàn cảnh rất khó khăn không có tiền trả nên bà xin xóa bỏ nợ.

Vì vâ ̣y đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Đ, bà không đồng ý trả khoản tiền nào.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 463, 466,

468, 469 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí.

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đ đối với bà Th về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:

Buộc bà Th có trách nhiệm trả cho bà Đ số tiền 140.000.000 đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật.

Đương sự chịu án phí theo quy định pháp luật, trừ đương sự được miễn án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà Đ vắng mă ̣t, ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bà Đ có mă ̣t. Tòa án xét xử vắng mă ̣t bà Đ theo Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Số tiền tranh chấp là do bà D và bà Th trực tiếp thỏa thuâ ̣n và cho vay, nhưng nguồn tiền cho vay là của bà Đ. Bà D xác đi ̣nh số tiền tranh chấp là trả cho bà Đ, bà Th đồng ý. Do đó số tiền tranh chấp được giải quyết trong pha ̣m vi khở i kiê ̣n của bà Đ theo Điều 5 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Xét yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Đ:

Đối vớ i số tiền tranh chấp 140.000.000 đồng:

Ta ̣i phiên tòa, các bên đương sự thừ a nhâ ̣n số tiền 140.000 đồng ta ̣i giấy nợ ngày 06-4-2023 âm li ̣ch là số tiền chuyển từ giấy nợ ngày 14-01-2022 âm li ̣ch do bà Th viết giấy nợ. Số tiền 140.000.000 là khoản tiền chốt bà Th còn la ̣i, có nguồn gốc từ số tiền gốc 1.200.000.000 đồng bà Th vay bà D vào năm 2020.

Bà D khai 140.000.000 đồng là tiền gốc; bà Th cho rằng đây là tiền lãi. Thấy rằng tại hai giấy nợ do bà Th viết ngày 06-4-2023 âm li ̣ch, ngày 14-01-2022 âm li ̣ch đều không thể hiện 140.000.000 đồng là tiền lãi. Hơn nữa cùng ngày, bà Th còn ký nhâ ̣n mô ̣t giấy nợ khác vớ i số tiền 90.000.000 đồng cũng cho rằng tiền lãi của khoản tiền này. Bà Th không đồng ý trả nợ vớ i lý do bà đã trả lãi 80.000.000 đồng cho bà D nhưng không có chứ ng cứ chứ ng minh, đồng thờ i nêu lý do hiê ̣n khó khăn để không trả tiền là không có căn cứ .

Bà D đa ̣i diê ̣n bà Đ yêu cầu bà Th trả số tiền 140.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Đối vớ i số tiền tranh chấp 90.000.000 đồng:

Các bên đương sự khai thống nhất số tiền 90.000.000 ta ̣i giấy nợ ngày 06-4-2023 âm li ̣ch là do bà Th viết giấy nợ.

Bà D thừ a nhâ ̣n trong số tiền 90.000.000 đồng có lãi của khoản nợ 140.000.000 đồng, số tiền còn la ̣i là bà Th vay thêm cùng ngày. Ban đầu bà D khai tiền lãi 44.800.000 đồng, tiền vay thêm cùng ngày 45.200.000 đồng; ta ̣i phiên tòa la ̣i xác đi ̣nh tiền lãi 4.000.000 đồng, tiền bà Th vay thêm nhiều lần gô ̣p tổng cô ̣ng là 86.000.00 đồng; sau cùng bà D không xác đi ̣nh được tiền lãi là bao nhiêu.

Bà Th ký nhâ ̣n nợ vớ i bà D 140.000.000 đồng ngày 14-01-2022 âm li ̣ch, không trả được khoản tiền gốc, lãi nào. Viê ̣c bà D cho rằng bà tiếp tu ̣c cho bà Th vay thêm tiền là không phù hợp, bà D cũng không đưa ra được chứ ng cứ về viê ̣c bà cho vay bà Th vay thêm. Bà D trinh bà

̀y có nhiều mâu thuẫn đối vớ i số tiền 90.000.000 chốt nợ ta ̣i giấy nợ ngày 06-4-2023 âm li ̣ch.

Bà Th xác đi ̣nh tiền lãi thỏa thuâ ̣n giữa hai bên là 4%/tháng, tiền lãi của số tiền 140.000.000 đồng tinh ngá

̀y chốt nợ 14-01-2022 âm li ̣ch đến ngày 06-4-2023 âm li ̣ch là khoảng 90.000.00 đồng, phù hợp vớ i giấy nợ.

Do đó, lờ i trinh bà

̀y của bà Th về viê ̣c số tiền 90.000.000 đồng ta ̣i giấy nợ ngày 06-4-2023 âm li ̣ch là tiền lãi của số tiền 140.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Giấy nhận nợ không thể hiện lãi suất, nay các bên có mâu thuẫn về mứ c lãi, căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, số tiền 140.000.000 đồng tinh́ mức lãi suất 10%/năm tinh tứ

̀ ngày ngưng trả lãi ngày 14-01-2022 âm li ̣ch tứ c ngày 14-02-2022 dương li ̣ch đến ngày xét xử sơ thẩm là 26 tháng 23 ngày.

Số tiền lãi phát sinh: 140.000.000 đồng x 10%/năm x 26 tháng 23 ngày = 31.228.000 đồng (làm tròn).

Tổng cô ̣ng gốc, lãi là:

140.000.000 đồng + 31.228.000 đồng = 171.228.000 đồng.

Từ những phân tich trên, chấ

́p nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Đ, chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Bà Đ thuô ̣c đối tượng được miễn án phi vá ̀ có đơn xin miễn án phi nêń không phải chịu.

Bà Th phải chịu 8.561.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26, 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thị Đ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Dư Thị Ngọc Th.

1.1. Buộc bà Dư Thị Ngọc Th có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 171.228.000 (một trăm bảy mươi mốt triê ̣u hai trăm hai mươi tá m nghin)

̀ đồng (trong đó tiền gốc 140.000.000 đồng, tiền lãi 31.228.000 đồng).

1.2. Trường hợp bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày 08-5-2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Bà Nguyễn Thị Đ không phải chịu.

2.2. Bà Dư Thị Ngọc Th phải chịu 8.561.000 (tá m triê ̣u năm trăm sá u mươi mốt nghin) đồng.

̀

3. Trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

4. Trường hợp, bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ