- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2024/DSST Ngày: 11/07/2024 “V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Ngọc Thắng
Các hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Hồng Châu và bà Hà Thị Hương
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Hoàng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Cư M’gar.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 07 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyện Cư M’gar, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 367/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST–DS, ngày 05 tháng 06 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 06 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: số A đường NTĐ, Phố TH, quận CG, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng A
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Văn T – chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Đăk Lăk – thuộc Ngân hàng A
Người được uỷ quyền lại tham gia tố tố tụng ông Nguyễn Thanh S – Trưởng phòng giao dịch số 02 - Ngân hàng A – chi nhánh Đăk Lăk
Địa chỉ: B đường HV, TT QP, huyện CM, tỉnh Đăk Lăk
- Bị đơn: Bà H J Ly Niê
Địa chỉ: buôn E S B, xã EH, huyện CM, tỉnh Đăk Lăk
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Y N Êban
Địa chỉ: buôn ES B, xã EH, huyện CM, tỉnh Đăk Lăk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng A trình bày:
Ngày 10/12/2019, bà H J Ly Niê và ông Y N Êban đã ký kết Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A – phòng giao dịch số 02 – Chi nhánh Đăk Lăk số TD51800100 để vay số tiền 150.000.000đ; thời hạn vay 60 tháng; lãi suất 11,50%/năm, lãi suất cho vay quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; kỳ hạn trả nợ đầu tiên là: 10/01/2020, kỳ trả nợ cuối cùng 10/12/2024; phương thức trả cho vay từng lần: trả đều hàng tháng, mỗi tháng trả 2.500.000đ, tháng thứ 60 trả số tiền 2.500.000đ, lãi trả cùng với nợ gốc được tính theo phương pháp tích số, hạn trả cuối cùng 10/12/2024.
Đến thời hạn trả nợ ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, gặp gỡ, lập biên bản xử lý nợ đối với bà H J Ly Niê và ông Y N Êban nhưng bà H J Ly Niê và ông Y N Êban đã có biểu hiện né tránh trách nhiệm, không hợp tác với ngân hàng trong việc trả nợ.
Để đảm bảo quyền lợi của Ngân hàng, đề nghị toà án giải quyết buộc bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải trả cho ngân hàng số tiền 103.983.116đ (trong đó gốc là 81.125.000đ và lãi trong hạn 22.858.116đ) tạm tính đến hết ngày 15/10/2023 và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 16/10/2023 cho đến khi bà H J Ly Niê và ông Y N Êban trả hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà án thì bà H J Ly Niê và ông Y N Êban đã trả được số tiền gốc 65.000.000đ. Nay ngân hàng yêu cầu bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải rả cho ngân hàng số tiền 43.850.310đ (trong đó gốc là 16.125.000đ và lãi trong hạn 27.725.310đ) tạm tính đến hết ngày 11/07/2024 và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 12/07/2024 cho đến khi bà H J Ly Niê và ông Y N Êban trả hết nợ.
Tại bản tự khai bị đơn bà H J Ly Niê trình bày:
Ngày 10/12/2019 gia đình tôi có vay của Ngân hàng A – phòng giao dịch số 02 – Chi nhánh Đăk Lăk số tiền 150.000.000đ. Nay ngân hàng làm đơn khởi kiện buộc vợ chồng tôi phải trả số tiền 103.983.116đ (trong đó gốc là 81.125.000đ và lãi trong hạn 22.858.116đ. Gia đình tôi hứa đến ngày 30/12/2023 trả cho Ngân hàng số tiền 60.000.000đ và ngày 30/03/2024 trả số tiền còn lại.
* Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Y M Êban mặc dù được tòa án triệu tập nhưng ông Y M Êban vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Đối với Thẩm phán: Đã tuân thủ cơ bản đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Thẩm phán còn vi phạm thời hạn xét xử.
Đối với Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Sau khi phân tích và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự. Xét thấy phía nguyên đơn có đủ căn cứ pháp lý để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Căn cứ theo quy định tại Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bị đơn bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải trả cho A số tiền 43.850.310đ (trong đó gốc là 16.125.000đ và lãi trong hạn 27.725.310đ) tạm tính đến hết ngày 11/07/2024 và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 12/07/2024 cho đến khi bà H J Ly Niê và ông Y N Êban trả hết nợ
Ngoài ra, bà H J Ly Niê và ông Y N Êban còn phải có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng A tính từ ngày 12/07/2024 cho đến khi bà H J Ly Niê và ông Y N Êban trả hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận khi ký vay vốn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải trả số tiền vay còn nợ là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
Về Thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà H J Ly Niê và ông Y N Êban lần thứ 2 nhưng bà H J Ly Niê và ông Y N Êban vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
Về nội dung:
Ngày 10/12/2019, bà H J Ly Niê và ông Y N Êban đã ký kết Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A – phòng giao dịch số 02 – Chi nhánh Đăk Lăk số TD51800100 để vay số tiền 150.000.000đ; thời hạn vay 60 tháng; lãi suất 11,50%/năm, lãi suất cho vay quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; kỳ hạn trả nợ đầu tiên là: 10/01/2020, kỳ trả nợ cuối cùng 10/12/2024; phương thức trả cho vay từng lần: trả đều hàng tháng, mỗi tháng trả 2.500.000đ, tháng thứ 60 trả số tiền 2.500.000đ, lãi trả cùng với nợ gốc được tính theo phương pháp tích số, hạn trả cuối cùng 10/12/2024.
Xét các hợp đồng tín dụng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đến thời hạn thực hiện hợp đồng bà H J Ly Niê và ông Y N Êban không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo cam kết trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu buộc bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải trả cho Ngân hàng A số tiền 43.850.310đ (trong đó gốc là 16.125.000đ và lãi trong hạn 27.725.310đ) tạm tính đến hết ngày 11/07/2024 là phù hợp với quy định tại các Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự và Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng. Bà H J Ly Niê và ông Y N Êban còn phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 12/07/2024 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc cho ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên bị đơn bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật là:
43.850.310đ x 5% = 2.190.000đ (đã làm tròn)
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng A.
- Buộc bà H J Ly Niê và ông Y N Êban phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền 43.850.310đ (trong đó gốc là 16.125.000đ và lãi trong hạn 27.725.310đ) tạm tính đến hết ngày 11/07/2024 và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 12/07/2024 theo hợp đồng tín dụng số TD51800100 ngày 10/12/2019 cho đến khi bà H J Ly Niê và ông Y N Êban thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ.
Về án phí: Ba H J Ly Niê và ông Y N Êban phải chịu 2.190.000đ đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng A số tiền 2.559.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0014768 ngày 29/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ bản án.
Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
ĐẶNG NGỌC THẮNG Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKS tỉnh; TA tỉnh DakLak;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện Cư M’gar;
- Thi hành án dân sự Cư M’gar;
- Nguyên đơn, bị đơn;
- Lưu Hsơ vụ án, lưu TA.
ĐẶNG NGỌC THẮNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKS tỉnh; TA tỉnh DakLak; - VKS huyện Cư M’gar; - Thi hành án dân sự Cư M’gar; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu Hsơ vụ án, lưu TA. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ĐẶNG NGỌC THẮNG |