vanban.org

Bản án 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Mai H – sinh năm: 1985 và ông Nguyễn Tiến D – sinh năm: 1961 – Địa chỉ: Căn hộ R4112 – Nhà R4 – số 72A đường N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1996; Địa chỉ: 91 đường Y, phường P, quận H, Đà Nẵng theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2023/QĐST-DSS, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hạnh

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đích

Bà Võ Thị Phƣơng

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thái Phƣơng Dung - Cán bộ Toà án nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Lƣu Thu Hà - Kiểm sát viên

Căn cứ điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà, các bên đương sự đã thống nhất thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Mai H – sinh năm: 1985 và ông Nguyễn Tiến D – sinh năm: 1961 – Địa chỉ: Căn hộ R4112 – Nhà R4 – số 72A đường N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1996; Địa chỉ: 91 đường Y, phường P, quận H, Đà Nẵng theo giấy ủy quyền ngày 13/01/2023 tại Văn phòng công chứng Hà Nội. có mặt

- Bị đơn: Bà Nguyễn Lê Phƣơng A – sinh năm: 1980 – HKTT: Tổ 29 phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Lô 3 đường K, phường K, quận N, Đà Nẵng. Có mặt.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 002440, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/07/2022 đã ký tại Phòng công chứng số 3, thành phố Đà Nẵng giữa bà Hoàng Mai H và ông Nguyễn Tiến D với bà Nguyễn Lê Phương A.

2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hoàng Mai H, ông Nguyễn Tiến D về việc: Trả lại số tiền cọc 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Lê Phương A.

Thời gian và phương thức trả tiền: Trả 1 lần vào ngày 25/9/2023

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Án phí DSST: Bà Nguyễn Lê Phương A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho ông Nguyễn Tiến D, bà Hoàng Mai H số tiền tạm ứng án phí ông bà đã nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Đà Nẵng biên lai thu số 0006634 ngày 30/12/2022.

4. Về chi phí khác: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 4000.000 đồng bà Hoàng Mai H, ông Nguyễn Tiến D tự nguyện chịu. (đã nộp và thanh toán xong).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ