- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - Nguyễn Trường Vũ vi phạm tham giao giao thông - Bị truy tố tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trư ng V ph m t i: “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật Tố t ng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 51/2023/HS-ST Ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Dũng – Bà Trần Thị Ngọc Phượng.
Thư ký phiên toà: Ông Chau Chanh Đô Ra - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn tham gia phiên toà: Bà Néang Ly - Kiểm sát viên
Ngày 01 tháng 11 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 47/2023/TLST-HS ngày 03 tháng 10 năm 2023, theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 47/2023/QĐXXST- HS ngày 18 tháng 10 năm 2023, đối với bị cáo:
Nguyễn Trường V, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1 84, t i huyện H, tỉnh Kiên Giang; nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Ấp R, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang; chỗ hiện nay: Số D, Quốc l F, khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: Mua bán; trình đ văn hóa: 10/12; dân t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T (chết) và bà Lê Thị H; vợ: Lê Ngọc Phương T1; có 02 con: Lớn sinh năm 2012, nhỏ sinh năm 2015. Tiền án, tiền sự: Chưa; bị áp d ng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư tr từ ngày 07/6/3023 đến nay; bị cáo có mặt.
Những người tham gia tố tụng:
Bị hại: Ông Ph m Văn H1, sinh năm: 1 60 (chết);
Đại diện hợp pháp cho bị hại: Anh Ph m Văn C, sinh năm: 1 82; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã L, huyện T, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Võ Minh Q, sinh năm: 1 87; địa chỉ cư tr : Số F - H, đư ng A, khu phố H, khu phố P, phư ng A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Những người làm chứng:
Anh Chau Sây H2, sinh năm: 2003;
Anh Lê Phú V1, sinh năm: 2003;
Chị Lê Ngọc Phương T1, sinh năm: 1 86.
Tại phiên tòa, có mặt anh C, chị T1. Những người còn lại vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Trư ng V có giấy phép lái xe h ng B2, do S Giao thông vận tải tỉnh K cấp ngày 20/ /2016, có giá trị đến ngày 20/ /2026. Ngày 04/02/2023 V điều khiển xe ô tô lo i Ford Everest, biển số 68A – 133.20 ch vợ con từ nhà thu c khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang đến An Giang để viếng chùa.
Đến khoảng 0 gi 15 ph t cùng ngày, xe lưu thông trên tuyến đư ng huyện ĐH80, hướng xã V - thị trấn B, thu c huyện T, khi đến ngã ba giao nhau với đư ng tỉnh 55B, thu c khóm A, thị trấn B, V điều khiển xe lấn sang phần đư ng bên trái của tuyến ĐH80 (đư ng không ưu tiên), để chuyển hướng sang phần đư ng 55B (đư ng ưu tiên), về thị trấn B, thiếu quan sát, không đảm bảo an toàn dẫn đến đầu xe ô tô bên phải va ch m với xe gắn máy 67AN – 008.99 do ông Ph m Văn H1 điều khiển lưu thông phần đư ng bên phải, hướng thị trấn B – Lương Phi . Hậu quả, H1 ngã xuống đư ng và được mọi ngư i đưa đến Trung tâm Y tế huyện T cấp cứu, nhưng H1 chết.
Tang vật thu giữ gồm có: 01 xe gắn máy biển số 67AN - 008. , hiệu SMILE, lo i xe 50cm3 màu đỏ đen; 01 chiếc dép quai kẹp màu vàng; 01 bao nhựa gác chân màu đen; 01 xe ô tô biển số 68A - 133.20, hiệu FORD, lo i EVEREST màu trắng; 01 Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô biển số 68A - 133.20, số 0 31066; 01 Giấy chứng nhận thế chấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển số 68A - 133.20; 01 Giấy phép lái xe h ng B2 tên Nguyễn Trư ng V, số 10160007772.
T i biên bản về việc kiểm tra nồng đ cồn ngư i tham gia giao thông ngày 04/02/2023 của Đ i Cảnh sát giao thông - Công an huyện T, ghi nhận: Nguyễn Trường V, sinh năm 1984; HKTT: Rạch Cốc, T, A, Kiên Giang, nồng độ cồn 0,000 mg/l khí thở.
T i Kết luận giám định số 120 ngày 07/4/2023 của Phòng K - Công an tỉnh A: Trích xu t 11 nh t dữ liệu 01 t p tin video lưu trữ trong đĩa DVD ghi lại diễn biến vụ tai nạn giao thông đường bộ do C quan C nh sát điều tra - Công an huyện T g i giám định, th hiện trong kho ng thời gian t 11:18:11 đến 11:18:22 ngày 04/02/2023, chi tiết th hiện trong Phụ lục k m theo.
Kết quả khám nghiệm hiện trư ng, khám nghiệm phương tiện và tử thi như sau:
T i biên bản khám nghiệm hiện trư ng lập ngày 04/02/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện T ghi nhận: Hiện trường nằm trên đường T, rộng 5,7 m, có vạch kẻ đường đứt nét màu vàng, mép chuẩn là lề ph i hướng L - B; vị trí xe ô tô 68A - 133.20 nằm trên lề trái đường tỉnh 955B, đầu xe hướng về B; d u vết cày bắt đầu trên lề ph i hướng B - Lư ng Phi; vết máu kích thước (2,0 x 0,7)m tâm vết máu cách mép chuẩn 2,9m.
T i biên bản khám nghiệm phương tiện ngày 14/02/2023 và 01/3/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện T ghi nhận: D u vết xe ô tô bi n số 68A - 133.20: Bên ph i phần áp trước đầu xe tại vị trí bao quanh đ n c n phía trước bên ph i có d u vết trượt xướt m t s n, kích thước (50 x 35)cm, chiều hướng t trước ra sau, có dính vết màu nâu đỏ cách mặt đ t 65cm. D u vết xe gắn máy 67AN - 008.99: 2 Gư ng chiếu h u bên trái bị văng ra khỏi vị trí ban đầu; gác chân trước bên trái có d u vết trượt xướt m t nhựa; gác chân sau bên trái bị gãy văng ra khỏi vị trí ban đầu.
T i Kết luận giám định pháp y về tử thi số 46 ngày 04/02/2023 của Trung tâm pháp y tỉnh A, kết luận: Nguyên nhân chết của Phạm Văn H1 do gãy tr t cột sống c , ch n ép tủy.
Cáo tr ng số: 46/CT-VSTTT-HS ngày 03/10/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn đã truy tố Nguyễn Trư ng V về t i "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 260 của B luật Hình sự.
T i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Trư ng V khai nhận hành vi ph m t i như n i dung v án.
Ngư i có quyền lợi và nghĩa v liên quan, anh Võ Minh Q trình bày: Xe ô tô con, lo i Ford Everest, biển số 68A – 133.20 là do anh mua t i cửa hàng X – Chi nhánh R, Kiên Giang vào năm 201 ; hình thức mua trả góp, nhưng do dịch C1 – 19 kinh tế khó khăn, nên bán l i cho anh V và anh V tiếp t c trả góp chưa dứt nên chưa sang tên.
Những ngư i làm chứng vắng mặt t i phiên tòa nhưng quá trình điều tra khai nhận phù hợp với n i dung cáo tr ng đã nêu trên.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố t i phiên tòa phát biểu quan điểm: Giữ nguyên quyết định truy tố. Sau khi đánh giá tính chất của v án, mức đ nghiêm trọng của hành vi ph m t i, phân tích các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo, đề nghị H i đồng xét xử (HĐXX) áp d ng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 65 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử ph t bị cáo Nguyễn Trư ng V từ 01 (m t) năm đến 02 (hai) năm tù, nhưng cho bị cáo được hư ng án treo, với th i gian thử thách từ 02 (hai) năm đến 04 (bốn) năm.
Áp d ng các Điều 46, 48 B luật Hình sự năm 2015; Điều 106 của B luật Tố t ng hình sự năm 2015, đề nghị tuyên trả cho bị cáo 01 giấy phép lái xe h ng B2 mang tên Nguyễn Trư ng V, số 10160007772. Về hình ph t bổ sung: Không.
Về trách nhiệm dân sự: Đ i diện hợp pháp gia đình bị h i không yêu cầu, nên không đề cập xem xét giải quyết. Tuy nhiên, t i phiên tòa bị cáo tự nguyện bồi thư ng cho gia đình bị h i 5.000.000 đồng, đề nghị HĐXX công nhận.
L i nói sau cùng bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t.
XÉT THẤY:
Trên cơ s n i dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:
. Về thủ t c tố t ng:
- Đối với hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo và những ngư i tham gia tố t ng khác không có ý kiến hoặc khiếu n i gì về hành vi, quyết định của ngư i tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp. 3
- T i phiên tòa, ngư i có quyền lợi và nghĩa v liên quan và những ngư i làm chứng: Võ Minh Q, Chau Sây H2, Lê Phú V1 vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tống đ t giấy triệu tập hợp lệ. Xét thấy, sự vắng mặt của họ không gây tr ng i gì đến việc xét xử của v án. Căn cứ Điều 2 2, 2 3 của B luật Tố t ng hình sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử v án theo thủ t c chung.
. Về n i dung: Quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa bị cáo Nguyễn Trư ng V đều khai nhận toàn b hành vi ph m t i của mình như n i dung Cáo tr ng. L i khai nhận t i của bị cáo t i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp l i khai của ngư i có quyền lợi nghĩa v liên quan, những ngư i làm chứng về th i gian, địa điểm, diễn biến gây tai n n và hậu quả t i ph m gây ra, cùng các vật chứng đã thu giữ, các tài liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan đ ng pháp luật có trong hồ sơ v án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận:
Khoảng 0 gi i 15 ph t, ngày 04/02/2023, bị cáo V điều khiển xe ô tô con, lo i Ford Everest, biển số 68A – 133.20 ch vợ con từ nhà đến An Giang để viếng chùa. Khi đến ngã ba giao nhau với đư ng T, thu c khóm A, thị trấn B, V điều khiển xe lấn sang phần đư ng bên trái của tuyến ĐH80 (đư ng không ưu tiên), để chuyển hướng sang phần đư ng 55B (đư ng ưu tiên), về thị trấn B, thiếu quan sát, không đảm bảo an toàn dẫn đến đầu xe ô tô bên phải của V va ch m với xe gắn máy 67AN – 008.99 do ông Ph m Văn H1 điều khiển lưu thông phần đư ng bên phải. Hậu quả, H1 tử vong.
Hành vi nêu trên của bị cáo V đã vi ph m khoản 3 Điều 24 của Luật Giao thông đư ng b năm 2008 về việc: Tại n i đường giao nhau giữa đường ưu tiên và đường không ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi t đường không ưu tiên hoặc đường nhánh ph i nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính t b t kỳ hướng nào tới.
Bị cáo là ngư i có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi vô ý vì cẩu thả, thỏa mãn dấu hiệu khách quan của t i “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, quy định t i điểm a khoản 1 Điều 260 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có khung hình ph t cải t o không giam giữ đến 03 năm hoặc bị ph t tù từ 01 năm đến 05 năm (t i ph m nghiêm trọng), như Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố.
Hành vi ph m t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, trực tiếp xâm ph m đến trật tự an toàn giao thông đư ng b , xâm ph m đến tính m ng, tài sản của ngư i khác ảnh hư ng xấu đến trật tự trị an t i địa phương, làm cho quần ch ng nhân dân lo lắng mỗi khi tham gia giao thông. Vì vậy cần áp d ng hình ph t nghiêm, tương xứng với tính chất mức đ hành vi ph m t i của bị cáo, nhằm giáo d c riêng bị cáo và phòng ngừa chung xã h i.
Xét tính chất, mức đ nghiêm trọng của t i ph m, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của ngư i ph m t i, HĐXX nhận thấy:
Bị h i Ph m Văn H1 điều khiển xe mô tô bên làng phải hướng B – Lương Phi thu c phần đư ng ưu tiên, còn bị cáo điều khiển xe lấn sang phần đư ng bên trái của tuyến ĐH80 (đư ng không ưu tiên), nhưng đã thiếu quan sát như ng đư ng cho ông Hướng dẫn đến gây thiệt h i về tính m ng cho ông, điều đó cho thấy lỗi vô ý vì cẩu thả của bị cáo. 4
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Xét, bị cáo mới ph m t i lần đầu, bản thân chưa có tiền án, tiền sự. Giai đo n điều tra cũng như t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo và trong th i gian cho t i ngo i bị cáo không vi ph m nào khác địa phương, chứng tỏ bị cáo thể hiện sự ăn năn hối cải của mình. Sau gây tai n n, bị cáo trực tiếp thăm hỏi, ph ng viếng và xin được hỗ trợ thiệt h i cho gia đình bị h i, nhưng gia đình bị h i không nhận mà còn có đơn bãi n i đối với bị cáo, đó là những tình tiết giảm nhẹ được quy định t i điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Xét tính chất của v án tuy là nghiêm trọng, nhưng bị cáo có nhân thân tốt; bị cáo chỉ vô ý vì cẩu thả chứ không cố ý. Bị cáo có nơi cư tr rõ ràng, hiện đang mua bán và có 02 con nhỏ…, nên việc bu c bị cáo phải cách ly xã h i là không cần thiết mà nghĩ nên cho bị cáo hư ng án treo để vừa cải t o vừa lao đ ng mua bán nuôi con như đề nghị của Kiểm sát viên cũng đủ răn đe bị cáo.
. Về hình ph t bổ sung: Xét bị cáo không là công chức, viên chức, không phải nghề nghiệp lái xe, nên không áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.
. Về vật chứng: Xét, giai đo n điều tra đã xử lý giao trả cho đ i diện bị h i 01 xe gắn máy biển số 67AN - 008. , hiệu SMILE, lo i xe 50cm3 màu đỏ đen; 01 chiếc dép quai kẹp màu vàng; 01 bao nhựa gác chân màu đen; trả cho bị cáo: 01 xe ô tô biển số 68A - 133.20, hiệu Ford, lo i Everest màu trắng; 01 Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô biển số 68A - 133.20, số 0 31066; 01 Giấy chứng nhận thế chấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển số 68A - 133.20 là phù hợp, các bên không khiếu n i gì khác, nên không đề cập xem xét. Riêng còn 01 giấy phép lái xe h ng B2 tên Nguyễn Trư ng V, số 10160007772 là giấy t cá nhân của bị cáo, nên cần tuyên trả.
. Về trách nhiệm dân sự: Đ i diện hợp pháp cho bị h i không yêu cầu. Tuy nhiên, t i phiên tòa bị cáo mong muốn được hối lỗi nên tự nguyện bồi thư ng cho gia đình bị h i 5.000.000 đồng, xét tự nguyện của bị cáo là phù hợp pháp luật, nên HĐXX công nhận.
. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 B luật Tố t ng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trư ng V ph m t i: “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 B luật Hình sự.
Xử ph t: Bị cáo Nguyễn Trư ng V 01 (m t) năm 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho bị cáo được hư ng án treo; th i gian thử thách là 03 (ba) năm, kể từ ngày tuyên án 01/11/2023 (ngày một, tháng Mười một, năm hai nghìn không trăm hai mư i ba). 5
Giao bị cáo Nguyễn Trư ng V cho Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang; chỗ hiện nay: Số D, Quốc l F, khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang, giám sát giáo d c trong th i gian thử thách.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định bu c ngư i được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.
Căn cứ các Điều 584, 585 B luật Dân sự.
Công nhận tự nguyện của bị cáo bồi thư ng cho bị h i 5.000.000 đồng.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi, theo lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự 2015, tương ứng với th i gian và khoản tiền chưa thi hành án.
Căn cứ các Điều 46, 48 B luật Hình sự; Điều 106 B luật Tố t ng hình sự.
T2 trả cho bị cáo: 01 (m t) giấy phép lái xe h ng B2 tên Nguyễn Trư ng V, số 910160007772.
(V t tuyên tr theo biên b n giao nh n v t chứng ngày 11/10/2023, giữa C quan C nh sát điều tra Công an huyện T và Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn).
Căn cứ khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 B luật Tố t ng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.
Bị cáo Nguyễn Trư ng V phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bị cáo và các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (01/11/2023), đương sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i h n kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TA tỉnh (01); - VKS huyện Tri Tôn (02); - S Tư pháp An Giang (01); - Cơ quan THAHS, HTTP (02); - Phòng hồ sơ (01); - Chi C c THADS Tri Tôn (01); - B phận THAHS.TA (01); - Bị cáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. 6 7 | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Huệ |