- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long - Gấm"
- Tòa quyết gì? Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 51/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/4/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Tú Nhi
Ông Nguyễn Văn Hoàn
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thuý An – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 601/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 và Quy t định ho n phiên t a số 33/2023/QĐST- HNGĐ ngày 30/3/2023, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1979; nơi ĐKHKTT: đƣờng Dĩ An – Truông Tre, khu phố B, phƣờng D, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Chị Võ Thị Hồng G, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: đƣờng Dĩ An – Truông Tre, khu phố B, phƣờng D, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn anh Nguyễn Thành L trình bày:
Anh L và chị G tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An (nay là phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 04/2003, quyển số 01 ngày 06/01/2003. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, thƣờng xuyên c i nhau, vợ chồng mỗi ngƣời một cuộc sống riêng, không c n quan tâm đ n nhau. Nay anh L thấy tình cảm vợ chồng không c n nên anh L yêu cầu đƣợc ly hôn với chị G.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Bá Thiên Â, sinh ngày 30/9/2003 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/7/2011. Anh L yêu cầu đƣợc trực ti p nuôi con Nguyễn Anh T, không yêu cầu chị G cấp dƣỡng nuôi con. Đối với con Nguyễn Bá Thiên  đ trƣởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quy t.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Anh L không yêu cầu T a án giải quy t.
Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho bi t không có thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng anh L và chị G.
Chị Võ Thị Hồng G đ đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt tại phiên t a.
Ý ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên t a:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đ thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng dân sự:
Anh L khởi kiện chị G yêu cầu đƣợc ly hôn, chị G có hộ khẩu thƣờng trú tại phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quy t là đúng thẩm quyền.
Chị G đƣợc T a án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, anh L có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị G và anh L theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Anh L và chị G tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 04/2003, quyển 1, ngày 06/01/2003, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị G là hợp pháp.
Quá trình tố tụng anh L xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có ti ng nói chung, mỗi ngƣời có cuộc sống riêng, vợ chồng không còn quan tâm đ n nhau. Chị G đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý ki n của mình đối với yêu cầu khởi kiện của anh L. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng anh L và chị G đ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh L đƣợc ly hôn với chị G.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Bá Thiên Â, sinh ngày 30/9/2003 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/7/2011. Anh L yêu cầu đƣợc trực ti p nuôi dƣỡng con chung Nguyễn Anh T và không yêu cầu chị G cấp dƣỡng nuôi con. Theo lời trình bày của cháu T, hiện cháu đang ở với ba mẹ, hàng ngày ba đƣa đón đi học, bà nội lo cho ăn uống, mẹ ở nhà không làm gì, thỉnh thoảng đi đâu vài ngày mới về. Nguyện vọng của cháu muốn đƣợc ở với ba. Xét thấy, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, c ng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Để đảm bảo cho cháu T đƣợc ổn định việc học tập và cuộc sống, Hội đồng xét xử ti p tục giao cháu T cho anh L trực ti p nuôi dƣỡng là ph hợp. Đối với con Nguyễn Bá Thiên  đ trƣởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Anh L không yêu cầu T a án giải quy t, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý ki n của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là ph hợp.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Thành L đối với bị đơn chị Võ Thị Hồng G về việc tranh chấp ly hôn.
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L đƣợc ly hôn với chị Võ Thị Hồng G theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 04/2003, quyển số 1 ngày 06/01/2003 do UBND thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An nay là phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng cấp).
- Về con chung: Giao con Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/7/2011 cho anh Nguyễn Thành L trực ti p nuôi dƣỡng. Anh L không yêu cầu chị G cấp dƣỡng nuôi con.
Đối với con Nguyễn Bá Thiên Â, sinh ngày 30/9/2003 đ thành niên nên không xem xét giải quy t.
Sau ly hôn, anh L và chị G có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, T a án có thể quy t định thay đổi ngƣời trực ti p nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu T a án giải quy t.
2. Về án phí: Anh L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đ nộp theo biên lai số 0000807 ngày 29/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - UBND phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |