- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về Điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 48, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15 - 11 -2023 V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Huy Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Hồng Hoa và ông Trần Minh Đức.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Bích - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXXST
- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th; Sinh năm: 1995; HKTT: Thôn Yên Ng, xã Xuân Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; “Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Trần Văn Th; Sinh năm: 1987; Trú tại: Thôn Yên Ng, xã Xuân Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hà Tĩnh; “Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Văn Th được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 14/10/2015 tại UBND xã Xuân Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 06 năm thì xảy ra mâu thuẫn do trong cuộc sống vợ chồng không hợp nhau. Nay nhận thấy mâu thuẫn giữa hai vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài thêm nữa, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn anh Trần Văn Th.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung chị Th nguyên đơn có nguyện vọng khi ly hôn là được quyền nuôi dưỡng các con chung là Trần Thị Bảo Ch, sinh ngày: 09/9/2016; Trần Thị Bảo A, sinh ngày 09/4/2018 và Trần Thị Bảo M, sinh ngày 24/10/2019 và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết, xét xử vắng mặt.
Bị đơn anh Trần Văn Th quá trình giải quyết vụ án đã có bản tự khai và đơn trình bày cùng ngày 12/10/2023 thể hiện: Không có bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ, đề nghị Tòa án không tiến hành buổi công khai chứng cứ và hòa giải; sớm đưa vụ án ra xét xử và xét xử vắng mặt.
Về quan hệ hôn nhân: Về thời điểm kết hôn, thời điểm xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn như lời trình bày của nguyên đơn; nguyên đơn yêu cầu ly hôn bị đơn nhất trí. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Thị Bảo Ch, sinh ngày 09/9/2016; Trần Thị Bảo A, sinh ngày 09/4/2018; Trần Thị Bảo M, sinh ngày 24/10/2019. Nguyện vọng của bị đơn khi ly hôn giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng bị đơn không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân.
Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Th kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Trong các bản tự khai, đơn trình bày của các đương sự đều khẳng định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với nhau, vì vậy hai bên đều yêu cầu được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được, vì vậy cần ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của các bên.
. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung, Các đương sự thống nhất nay bị đơn không có điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng con nên nguyên đơn mong muốn nuôi 03 con chung không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng được bị đơn đồng ý là phù hợp nguyện vọng của con chung Trần Thị Bảo Ch trên 07 tuổi. HĐXX cần giao các con chung Trần Thị Bảo Ch, Trần Thị Bảo A, Trần Thị Bảo M cho nguyên đơn chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí và quyền kháng cáo: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Về Điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 48, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Th.
[2]. Về con chung: Giao các con chung Trần Thị Bảo Ch, sinh ngày 09/9/2016; Trần Thị Bảo A, sinh ngày 09/4/2018; Trần Thị Bảo M, sinh ngày 24/10/2019 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn Th không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu Tòa án thay đổi nếu người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
[3]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0011937 ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, tiền án phí chị Th đã nộp đủ.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Nghi Xuân; - Chi cục THADS huyện Nghi Xuân; - Các đương sự; - UBND xã Xuân Yên (GCNKH số 40, ngày 14/10/2015); - Lưu Hồ sơ; VP-TA. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (đã ký đóng dấu) Phạm Huy Bình |