- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Bà Nguyễn Thị P, ông Ngô Văn T"
- Tòa quyết gì? Đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng L về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T trả số tiền 46.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2023/DS-ST Ngày: 21/4/2023 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hoàn;
2. Ông Huỳnh Văn Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 658/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng L;
Địa chỉ trụ sở: Số 109, phường C, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Trần Phạm Tuấn V – Nhân viên xử lý n - Phòng hỗ tr hoạt động, (có mặt).
- Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Ông Ngô Văn T, sinh năm 1964, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Ngô Phước T, sinh năm 1995, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp Mỹ L i B, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Ngô Thùy A, sinh năm 1987, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
3. Anh Ngô Văn M, sinh năm 1985, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 21/11/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng L có đại diện theo ủy quyền là anh Trần Phạm Tuấn V trình bày:
Bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T đã ký H p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 và HDTD49B2021275 ngày 22/07/2021 với Ngân hàng L. Hai bên thống nhất việc Ngân hàng cho bà P và ông T vay tiền theo nội dung th a thuận sau đây:
- H p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020. Số tiền vay: 250.000.000 đ ng. Mục đ ch vay: Tiêu dùng mua sắm.Thời hạn vay: 120 tháng (từ ngày 24/07/2020 đến hết ngày 23/07/2030). Lãi suất: 13%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. H nh thức thanh toán: Kỳ hạn trả n gốc: Gốc trả trong 20 kỳ (mỗi kỳ tương ứng 06 tháng), số tiền gốc phải trả mỗi kỳ từ kỳ 01 đến kỳ 20 là 12.500.000 đ ng/kỳ. Kỳ gốc đầu tiên đư c trả vào ngày 15/10/2021. Kỳ hạn trả lãi: Lãi trả trong 40 kỳ (mỗi kỳ tương ứng 03 tháng) vào ngày 15 theo dư n thực tế. Kỳ lãi đầu tiên đư c trả vào ngày 15/10/2020. Ngày trả n cuối cùng: 23/07/2030.
- H p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ngày 22/07/202. Số tiền vay: 25.000.000 đ ng. Mục đ ch vay: Tiêu dùng mua sắm. Thời hạn vay: 12 tháng (từ ngày 22/07/2021 đến hết ngày 22/07/2022).Lãi suất: 12%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. H nh thức thanh toán: Kỳ hạn trả n gốc: Gốc trả cuối kỳ. Kỳ hạn trả lãi: Lãi trả hàng tháng theo dư n thực tế. Ngày trả n cuối cùng: 22/07/2022.
Căn cứ H p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ngày 22/07/2021 và HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020, bà P và ông T đã ký nhận n tại Ngân Hàng L với tổng số tiền là: 275.000.000 đ ng.
Ngày 22/07/2020, ông P, bà T có ký H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 3092/2020/HĐTC/PGD CaiLay để thế chấp các tài sản như sau:
- Quyền sử dụng đất thứ nhất tại thửa đất số 303, tờ bản đ số 18 tại địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 345590, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H04358 do UBND Huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cấp ngày 10/04/2008 cho hộ ông Ngô Văn T).
- Quyền sử dụng đất thứ hai tại thửa đất số 302, tờ bản đ số 18 tại địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 345589, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H04357 do UBND Huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cấp ngày 10/04/2008 cho hộ ông Ngô Văn T).
Trong thời gian vay, đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020, bà P và ông T chỉ thanh toán 04 kỳ gốc (tổng số tiền: 50.000.000 đ ng, kể từ ngày 15/10/2020 đến ngày 15/07/2022) và thanh toán 08 kỳ lãi (số tiền: 60.000.000 đ ng, kể từ ngày 15/10/2020 đến ngày 15/07/2022) cho Ngân hàng. Đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ngày 22/07/2021, bà P và ông T chỉ thanh toán 11 kỳ lãi (tổng số tiền: 2.655.476 đ ng, kể từ ngày 16/08/2021 đến ngày 15/06/2022) và chưa thanh toán kỳ trả n gốc cho Ngân hàng. Tổng cộng số tiền gốc bà P và ông T đã thanh toán cho Ngân hàng là 50.000.000 đ ng và tổng tiền lãi đã thanh toán là 62.655.476 đ ng. Kể từ kỳ trả n ngày 15/07/2022, bà P và ông T đã không thanh toán n các kỳ tiếp theo cho Ngân hàng.
Bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T không thực hiện đúng theo cam kết tại 02 H p đ ng t n dụng nêu trên. Ngân hàng đã nhiều lần gửi thông báo n quá hạn và làm việc trực tiếp với khách hàng và gia đ nh khách hàng, tạo mọi điều kiện nhưng bà P, ông T v n không h p tác. T nh đến ngày 21/11/2022, khoản vay đã quá hạn 164 ngày.
- Do đó, Ngân hàng L yêu cầu bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T phải trả cho Ngân hàng số tiền vốn gốc, lãi tạm t nh đến ngày 21/11/2022 là 241.925.141 đ ng (trong đó vốn gốc là 225.000.000 đ ng, n lãi là 16.925.141 đ ng). Phần lãi phát sinh sau ngày 15/07/2022 sẽ đư c t nh theo lãi suất n quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn và đư c t nh cho đến khi bà P, ông T thanh toán hết n cho Ngân hàng. Thanh toán một lần ngay sau khi quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật.
Chấm dứt h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 và h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ngày 22/07/2021 đư c ký kết giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T.
Đến ngày 07/03/2023, bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T đã nộp tiền vào ngân hàng để trả hết phần n trễ hạn đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 với số tiền là 25.830.137 đ ng và tất toán xong h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ngày 22/07/2021 với số tiền là 25.297.774 đ ng.
Tại phiên tòa hôm nay, Ngân hàng L thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện như sau:
- Ngân hàng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 46.953.908 đ ng. Trong đó, vốn gốc: là 37.500.000 đ ng và tiền lãi là: 9.453.908 đ ng. Đ ng thời, Ngân hàng rút yêu cầu khởi kiện đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ký ngày 22/07/2021 do bà P và ông T đã tất toán xong khoản vay.
- Ngân hàng khởi kiện, yêu cầu bà P và ông T phải thực hiện nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt theo h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 với số tiền tạm t nh đến ngày 21/04/2023 là: 194.971.233 đ ng (Trong đó, tiền n gốc là 187.500.000 đ ng, tiền lãi trong hạn là 7.471.233 đ ng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/04/2023 theo mức lãi suất th a thuận trong h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 cho đến ngày bà P và ông T trả hết n cho Ngân hàng. Thanh toán một lần ngay sau khi quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020.
Trường h p bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T không trả n hoặc chỉ trả một phần khoản n theo H p đ ng t n dụng đã ký kết, đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất thứ nhất tại thửa đất số 303, tờ bản đ số 18 tại địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 345590, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H04358 do UBND Huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cấp ngày 10/04/2008 cho hộ ông Ngô Văn T.
- Quyền sử dụng đất thứ hai tại thửa đất số 302, tờ bản đ số 18 tại địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 345589, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H04357 do UBND Huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cấp ngày 10/04/2008 cho hộ ông Ngô Văn T.
Trong trường h p phát mãi tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán n cho Ngân hàng th buộc bà P và ông T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng L.
* Quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng bà P, ông T và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Phước T, chị Ngô Thùy A, anh Ngô Văn M vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản tr nh bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn bà P, ông T và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh T, chị An, anh M đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng L tự nguyện rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 46.953.908 đ ng. Trong đó, vốn gốc: là 37.500.000 đ ng và tiền lãi là: 9.453.908 đ ng. Đ ng thời, Ngân hàng rút yêu cầu khởi kiện đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 ký ngày 22/07/2021 do bà P và ông T đã tất toán xong khoản vay. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử đ nh chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng L đối với số tiền 46.953.908 đ ng. Đ ng thời đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 do bà P và ông T đã ký kết với Ngân hàng vào ngày 22/07/2021.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng L yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị P, ông Ngô Văn T trả số tiền n theo H p đ ng t n dụng đã ký kết nhằm mục đ ch tiêu dùng mua sắm. Bà P, ông T có địa chỉ tại ấp M, xã L, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc cho vay tiền giữa Ngân hàng L với ông T, bà P có lập thành văn bản trên cơ sở tự nguyện, nội dung th a thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Bà P, ông T đã nhận đủ tiền vay nhưng không thực hiện đúng cam kết trả n cho Ngân hàng theo th a thuận là vi phạm Điều 4 của H p đ ng t n dụng số: HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 và mục 14, mục 15 của Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n đã ký số 49B2020128/01 ngày 23/7/2020 đ ng thời vi phạm Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 về nghĩa vụ trả n của bên vay. “
Tại điểm e, f của khoản 7.1 Điều 7 của H p đ ng t n dụng số: HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020, giữa Ngân hàng và bà P, ông T có quy định: “Bên vay có khoản vay bị chuyển sang n quá hạn tại Tổ chức t n dụng khác và/hoặc có nguy cơ không có khả năng trả n ..... Bên vay không trả một phần hoặc toàn bộ gốc, lãi vay, P theo các th a thuận tại H p đ ng.... th Ngân hàng đư c quyền chấm dứt việc cho vay và thu h i trước hạn một phần hoặc toàn bộ vốn vay của bên vay”. Trong quá tr nh thực hiện h p đ ng, bà P và ông T đã thanh toán cho Ngân hàng 04 kỳ gốc (tổng số tiền: 50.000.000 đ ng, kể từ ngày 15/10/2020 đến ngày 15/07/2022) và thanh toán 08 kỳ lãi (số tiền: 60.000.000 đ ng, kể từ ngày 15/10/2020 đến ngày 15/07/2022) cho Ngân hàng th ngưng cho đến ngày 07/03/2023 th bà P và ông T mới trả hết phần n trễ hạn với số tiền là 25.830.137 đ ng. Tuy nhiên, bà P và ông T đã trả n không đúng theo điều khoản của h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020, đ ng thời hiện bà P, ông T đang có khoản vay chuyển sang n quá hạn và có nguy cơ không có khả năng trả n . Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà P, ông T phải thanh toán toàn bộ số tiền n trước hạn và chấm dứt h p đ ng t n dụng số HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật các tổ chức t n dụng. T nh đến ngày 21/4/2023 (ngày xét xử) bà P, ông T còn n tiền vốn là 187.500.000 đ ng, tiền lãi trong hạn là 7.471.233 đ ng. Tổng cộng là 194.971.233 đ ng (có bảng kê kèm theo) nên Ngân hàng yêu cầu bà P, ông T có nghĩa vụ trả tiền còn n ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở và phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
3.3. Về tiền lãi: Xét Ngân hàng yêu cầu kể từ ngày 21/4/2023 nếu bà P, ông T không thực hiện xong nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng th còn phải tiếp tục trả tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên đã th a thuận trong h p đ ng t n dụng số: HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n đã ký số 49B2020128/01 ngày 23/7/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản n còn thiếu là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức t n dụng nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Xét tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên, Hội đ ng xét xử nhận thấy:
H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 3092/2020/HĐTC/PGD CaiLay ngày 22/7/2020 đã đư c Phòng công chứng số 1 tỉnh Tiền Giang công chứng và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ngày 23/7/2020. Do đó, việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nêu trên là h p pháp, có giá trị thực hiện. Trường h p bà P, ông T không thanh toán n hoặc thanh toán không đầy đủ th Ngân hàng L có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản đã thế chấp để đảm bảo quyền l i h p pháp cho Ngân hàng theo quy định tại các Điều 299, 317, 318 và 323 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Bị đơn bà P, ông T và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Toàn, chị An, anh Mãi đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ b quyền l i của m nh. Đây là t nh tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng L.
Về án P: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án P dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, khoản 2 Điều 244, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466, 470, Điều 299, 317, 318 và 323 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức t n dụng 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.
Xử:
1. Đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng L về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T trả số tiền 46.953.908 đ ng.
Đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng L đối với h p đ ng t n dụng số HDTD49B2021275 do bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T đã ký kết với Ngân hàng vào ngày 22/07/2021.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng L.
- Buộc bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T phải trả cho Ngân hàng L số tiền 194.971.233 đ ng (trong đó tiền vốn là 187.500.000 đ ng, tiền lãi trong hạn là 7.471.233 đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (21/4/2023) cho đến khi thi hành án xong toàn bộ khoản n , bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất tại H p đ ng t n dụng số: HDTD49B2020128 ngày 22/07/2020 đư c ký kết giữa bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T với Ngân hàng L.
- Trường h p bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T không thực hiện nghĩa vụ trả n nêu trên hoặc thực hiện không đầy đủ theo H p đ ng t n dụng đã ký kết th Ngân hàng L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 303, tờ bản đ số 18 tại ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 345590, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H04358 do UBND huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cấp ngày 10/04/2008 cho hộ ông Ngô Văn T. Thửa đất số 302, tờ bản đ số 18 tại ấp ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 345589, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H04357 do UBND huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cấp ngày 10/04/2008 cho hộ ông Ngô Văn T để thu h i n .
3. Về án P:
- Bà Nguyễn Thị P và ông Ngô Văn T phải chịu 9.749.000 đ ng án P dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho Ngân hàng L số tiền 6.000.000 đ ng tạm ứng án P đã nộp theo biên lai thu số 0017047 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng th thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; (Đã ký) - Lưu h sơ vụ án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Phúc |