- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2022/HNGĐ-ST Ngày 30-3-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Phạm Văn Ninh
2. Bà Hà Thị Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Trà My - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 25/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17/02/2022 về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16/3/2022, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Hoàng Văn Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
2.Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Hoàng Văn Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
(Chị Xuân và anh Nghĩa có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Nguyễn Thị X trình bầy:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Văn N được tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 06/5/2011, đăng ký tại UBND xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống tại địa phương, vợ chồng chị sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống và quan điểm trong làm ăn kinh tế, mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải khuyên bảo nhưng không thành, vợ chồng không ai còn quan tâm đến ai, nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng chị đã sống ly thân, vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Văn N.
- Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là Hoàng Ưng Phúc, sinh ngày 08/02/2012 và Hoàng Triệu Mẫn, sinh ngày 29/6/2014. Sau khi ly hôn chị đề nghị mỗi người nuôi một con chung, chị nhận nuôi cháu Hoàng Triệu Mẫn, không ai phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con.
- Tài sản chung: Chị trình bầy tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Vợ chồng chị không vay nợ ai, không đề nghị giải quyết.
*Tại biên biên bản lấy lời khai anh Hoàng Văn N trình bầy:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chị Xuân vào năm 2011 đăng ký kết hôn tại UBND xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau tại thôn Hoàng Văn Nhữ Khê, thời gian đầu vợ chồng làm ruộng hòa thuận, từ khi sinh con thứ hai được khoảng 01 tuổi vào năm 2015 thì chị Xuân đi làm công ty tại Phú Thọ đến năm 2011 thì chị Xuân đi làm xa không hay về thăm gia đình, nguyên nhân mâu thuẫn do chị Xuân không chung sống với bố con anh và tự bỏ đi từ đầu năm 2021 đến nay, anh mong muốn chị Xuân về nhưng chị Xuân không về nên đến nay vợ chồng không còn tình cảm, chị Xuân đề nghị ly hôn anh hoàn toàn nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là Hoàng Ưng Phúc, sinh ngày 08/02/2012 và Hoàng Triệu Mẫn, sinh ngày 29/6/2014. Hiện tại anh đang trực tiếp nuôi hai con chung và yêu cầu chị Xuân cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng cho hai cháu chia ra mỗi cháu chị Xuân cấp dưỡng 1.000.000đ. Hiện tại anh làm nghề tự do buôn lợn thu nhập bình quân khoảng 200.000đ/ngày. Do vì nuôi hai con rất khó khăn cho anh nên anh đề nghị chị Xuân phải cấp dưỡng, thực tế chị Xuân đề nghị được nuôi một con chung, anh để tòa xét xử, anh chấp hành theo tòa xét xử về việc nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
Qua xác minh tại địa phương bà Doãn Thị Đấu là mẹ đẻ anh Nghĩa cho biết Anh chị lấy nhau có kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn kể từ khi chị Xuân đi làm Công ty sau đó không về thăm gia đình và hiện tại chị Xuân và anh Nghĩa đã sống ly thân, chị Xuân về sống với bố mẹ đẻ tại quê ngoại, anh chị ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung đề nghị Tòa án giải quyết theo quyết định của anh chị về quyền nuôi con, tài sản chung, nợ chung không có.
Xác minh tại gia đình ông Nguyễn Văn Tuyến bố đẻ chị Xuân cho biết;Do mâu thuẫn vợ chồng nên chị Xuân đã về chung sống với gia đình ông, hiện tại gia đình ông sinh sống về điều kiện đủ để đảm bảo cho chị Xuân cùng các con chị Xuân sinh sống và sinh hoạt chung cùng gia đình.
Chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn N có đơn xin xét xử vắng mặt đều thể hiện vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bầy.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán thực hiện đúng quy định của Điều 28, 48 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), xác định đúng quan hệ tranh chấp, tư cách của người tham gia tố tụng; tiến hành tống đạt các văn bản cho đương sự, gửi cho Viện kiểm sát đúng thời hạn quy định.
Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục được quy định tại chương XIV của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự, các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị X; Xử cho chị Nguyễn Thị X được ly hôn anh Hoàng Văn N.
Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Ưng Phúc, sinh ngày 08/02/2012 Hoàng Triệu Mẫn, sinh ngày 29/6/2014 cho anh Hoàng Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Xuân có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Hoàng Triệu Mẫn 1.000.000đ/tháng.
Tài sản chung, vay nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Chị Nguyễn Thị X phải chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm ly hôn và được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn N có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại thôn Hoàng Văn Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chị Xuân có đơn khởi kiện đề nghị Toà án giải quyết ly hôn anh Hoàng Văn N. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại các điều 28, 35 và điều 39 của BLTTDS.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải cho các bên đương sự nhưng anh Nghĩa vắng mặt, chị Xuân có đơn đề nghị không tiến hành hòa giài. Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Chị Xuân và anh Nghĩa đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn N lấy nhau có ®¨ng ký kÕt h«n ngày 06/5/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở tự do tìm hiểu và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục địa phương. Quan hệ hôn nhân giữa chị Xuân và anh Nghĩa là hợp pháp.
Sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau đã phát sinh mâu thuẫn, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nay chị Xuân đề nghị ly hôn anh nhất trí ly hôn.
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Xuân và anh Nghĩa đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị X, xử cho chị Nguyễn Thị X được ly hôn anh Hoàng Văn N là phù hợp quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Xuân và anh Nghĩa xác nhận có hai con chung là Hoàng Ưng Phúc, sinh ngày 08/02/2012 và Hoàng Triệu Mẫn, sinh ngày 29/6/2014.
Chị Xuân đề nghị được nuôi một con chung, anh Nghĩa đề nghị được nuôi hai con chung và yêu cầu chị Xuân cấp dưỡng nuôi hai con chung 2.000.000đ/tháng do nuôi hai con rất khó khăn nên yêu cầu chị Xuân cấp dưỡng, đối với việc chị Xuân đề nghị được nuôi một con chung anh để Tòa án giải quyết anh chấp hành theo tòa án xét xử.
Hội đồng xét xử xét thấy việc chị Xuân đề nghị nuôi một con chung là cháu Hoàng Triệu Mẫn và anh Hoàng Văn N nuôi cháu Hoàng Ưng Phúc, lời khai của anh Nghĩa xác định việc giao con cho ai nuôi dưỡng để Tòa án xem xét giải quyết, anh chấp hành theo Tòa xét xử, qua xác minh xét thấy điều kiện kinh tế của chị Xuân và anh Nghĩa là như nhau, nên để đảm bảo về mọi mặt của con cũng như nghĩa vụ và quyền của cha mẹ. HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị Xuân đề nghị được nuôi con chung. Giao con chung là Hoàng Ưng Phúc, sinh ngày 08/02/2012 cho anh Hoàng Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Hoàng Triệu Mẫn, sinh ngày 29/6/2014 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo theo quy định tại điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
Các đương sự được kháng cáo bản án theo quy định của Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự, các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị X.
Xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị X được ly hôn anh Hoàng Văn N.
Về con chung: Giao con chung là Hoàng Ưng Phúc, sinh ngày 08/02/2012cho anh Hoàng Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Hoàng Triệu Mẫn, sinh ngày 29/6/2014 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị X phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003928, ngày 17 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chị Xuân đã nộp đủ án phí.
3. Chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn N được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Yên Sơn;
- UBND xã Nhữ Khê (nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu TA.
Nguyễn Thị Thu Hà THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Ninh – Hà Thị Vinh
Nguyễn Thị Thu Hà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Yên Sơn;
- UBND xã Nhữ Khê (nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu TA.
Nguyễn Thị Thu Hà CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Phạm Văn Ninh - Đặng Thị Huệ Nơi nhận:
TM.
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
HỘI
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;
ĐỒNG
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Sơn;
SƠ
- UBND xã Mỹ Bằng (nơi ĐKKH);
THẨM
- Các đương sự;
THẨM
- Lưu hồ sơ vụ án;
PHÁN –
- Lưu.
CHỦ
TỌA
PHIÊN
TÒA
Nguyễn
Thị
Thu
Hà
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Ninh - Đặng Thị Huệ
Nguyễn Thị Thu Hà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Yên Sơn;
- UBND xã Đạo Viện (nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Nguyễn Thị Thu Hà
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Ninh - Đặng Thị Huệ
Nguyễn Thị Thu Hà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tuyên Quang; (Khi án có hiệu lực)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;( nt)
- Viện kiểm sát ND tỉnh TQ;
- Viện kiểm sát ND huyện YS;
- UBND xã Phú Lâm (nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Nguyễn Thị Thu Hà
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Thắng - Đặng Thị Huệ
Nguyễn Thị Thu Hà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tuyên Quang; (Khi án có hiệu lực)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;( nt)
- Viện kiểm sát ND tỉnh TQ;
- Viện kiểm sát ND huyện YS;
- UBND xã Phú Lâm (nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Nguyễn Thị Thu Hà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tuyên Quang; (Khi án có hiệu lực)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;( nt)
- Viện kiểm sát ND tỉnh TQ;
- Viện kiểm sát ND huyện YS;
- UBND xã Kim Phú;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Nguyễn Thị Thu Hà
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Huệ - Hoàng Đức Cảnh
Nguyễn Thị Thu Hà
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; (Khi án có hiệu lực) - Chi cục THADS huyện Yên Sơn;( nt) - Viện kiểm sát ND tỉnh TQ; - Viện kiểm sát ND huyện YS; - UBND thị trấn Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Đặng Thị Huệ - Hoàng Đức Cảnh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà |