- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2022/HNGĐ-ST Ngày:13- 5 - 2022 V/v "Tranh chấp ly hôn" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn P
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn N
2. Bà Nguyễn Thị H
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồ Quế T - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LH tham gia phiên toà: Không tham gia
Trong ngày 13 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1984 (xin vắng mặt); Địa chỉ: ấp AL A, xã LA, huyện LH, tỉnh VL.
2. Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1982 (vắng mặt); Địa chỉ: ấp AL A, xã LA, huyện LH, tỉnh VL.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Cẩm T trình bày: Năm 2011, chị T và anh Hà Văn H kết hôn theo phong tục tập quán được sự chứng kiến của cha mẹ và bà con hai họ, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LA, huyện LH, tỉnh VL. Sau khi cưới hai vợ chồng về sống tại ấp AL A, xã LA, huyện LH, tỉnh VL. Thời gian đầu vợ chồng sống chung hòa thuận hạnh phúc. Do không có con nên cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cự cải với nhau. Mặc dù chị T cố gắng làm tròn trách nhiệm người vợ người con dâu trong gia đình nhưng anh H thường xuyên nhậu thẹt không lo làm ăn, kinh tế gia đình ngày càng gặp khó khăn. Chị T mắc bệnh mãn tính nên không thể gánh vác nỗi gia đình. Cho đến nay đời sống vợ chồng không thể kéo dài được nữa nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Hà Văn H.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Hà Văn H vắng mặt, dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ và cũng không gửi bản khai ý kiến cho Tòa án.
Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng:
Chị Lê Thị Cẩm T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL giải quyết việc hôn nhân của chị và anh H. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng không đến dự nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Trên cơ sở tự nguyện chị Lê Thị Cẩm T và anh hà Văn H tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo tập quán, có đăng ký kết hôn vào ngày 29/7/2011 tại Ủy ban nhân dân xã LA, huyện LH, tỉnh VL là phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân là hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Xét yêu cầu của chị T ly hôn với anh H, Tòa án xét thấy: giữa chị T và anh H phát sinh mâu thuẫn do chị T không có con, anh H không có trách nhiệm trong cuộc sống vợ chồng: thường xuyên nhậu nhẹt không chăm lo cuộc sống gia đình. Dẫn đến tình cảm giữa hai vợ chồng ngày xa cách không thể hàn gắn lại được với nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án anh H không có bản khai ý kiến cũng như tham dự phiên hòa giải. Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Không có nên không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: nguyên đơn nên phải chịu toàn bộ án phí giải quyết vụ án hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Áp dụng Điều 9, Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Cẩm T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị Cẩm T được ly hôn với anh Hà Văn H.
2. Về con chung: không có nên không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Buộc nguyên đơn chị Lê Thị Cẩm T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0003583 ngày 08/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LH, tỉnh VL.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - Chi cục THADS huyện Long Hồ; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Tấn Phong |