- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 28/11/2022 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Gấm và bà Hồ Thị Thu Uyển
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Đạt - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 197/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1994. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 8 T, phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1991, (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố 07, thị trấn Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 15/02/2022, trong bản tự khai, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Đức Đ kết hôn ngày 02/6/2014, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì chị P và anh Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Hiện nay chị P và anh Đ không còn sống chung với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị P được ly hôn với anh Nguyễn Đức Đ.
Về con chung: Chị P và anh Đ có 01 con chung: Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 30/7/2014, hiện nay đang sống chung với chị P. Chị P có nguyện vọng trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Không yêu cầu anh Nguyễn Đức Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không có.
Ngày 24/10/2022 chị Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Trong bản tự khai, biên bản lấy lời khai tại Tòa án, bị đơn anh Nguyễn Đức Đ trình bày: Chị P và anh Đ kết hôn ngày 02/6/2014, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện; trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị có mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cải nhau nên vợ chồng anh chị đã không sống chung với nhau.
Về con chung: Anh Đ và chị P có 01 con chung như chị P đã trình bày, anh Đ đồng ý giao con chung cho Phượng trực tiếp nuôi.
Tài sản chung: Không có.
Ngày 31/10/2022, anh Nguyễn Đức Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P ly hôn với anh Nguyễn Đức Đ;
Về con chung: Giao con Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 30/7/2014 cho chị Nguyễn Thị P trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và vấn đề nuôi con khi ly hôn với anh Nguyễn Đức Đ; anh Nguyễn Đức Đ có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ dân phố 07, thị trấn Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Đức Đ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa chị P và anh Đ thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống. Hiện nay chị P và anh Đ đều không còn tình cảm với nhau, không còn sống chung với nhau. Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn giữa chị P và anh Đ là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị P ly hôn với anh Đ.
. Về con chung: Xét nguyện vọng, điều kiện chăm sóc của các bên, việc giao con Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 30/7/2014 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo cuộc sống của con chung và đúng nguyện vọng của con chung. Vì vậy cần chấp nhận giao con Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 30/7/2014 cho chị Nguyễn Thị P có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành.
Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con vì vậy. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung: Không có.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P ly hôn anh Nguyễn Đức Đ.
2. Về con chung: Giao con Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 30/7/2014 cho chị Nguyễn Thị P trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Đức Đ có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0001673 ngày 10 tháng 10 năm 2022.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký) Quách Trọng Sơn |