vanban.org

Bản án 51/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị Thu H.

Buộc bà Trần Thị Thạch Th phải thanh toán cho bà Lưu Thị Thu H số tiền nợ vay là 2.053.240.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm ba triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Bao gồm 1.200.000.000 đồng tiền nợ gốc và 853.240.000 đồng tiền nợ lãi. Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2022/DS-ST
Ngày: 30/6/2022
V/v: “Tranh chấp
Hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hà Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Chánh

2. Bà Thiều Thị Phi Loan

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thuỷ – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021, về “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2022/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 560/2022/QĐST-DS ngày 8 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Thu H, sinh năm 1972.

Nơi cư trú: Số P191 đường 5 nối dài, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền : ông Nguyễn Tấn Phước V, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Số 218 H, phường Q, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.(văn bản ủy quyền ngày 03/8/2020)

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thạch Th, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Số nhà 1991/12, khu phố 3, phường Trung Dũng, tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện nay: Số 17 Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Ông V xin vắng mặt; bà Th vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của bà H, ông Nguyễn Tấn Phước V trình bày:

Bà Trần Thị Thạch Th có mối quan hệ làm ăn với bà Lưu Thị Thu H. Bà Th nhiều lần vay bà H số tiền như sau:

Lần 1: Vào ngày 25/9/2018, bà Th vay bà H số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 1 tháng, lãi suất theo thoả thuận nhưng không vượt quá lãi suất theo quy định của Pháp luật, bà H và và Th có lập hợp đồng vay tiền tại Văn phòng công chứng Hố Nai.

Lần 2: Ngày 09/10/2018, bà Th vay bà H số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 1 tháng, lãi suất theo thoả thuận nhưng không vượt quá lãi suất theo quy định của Pháp luật, bà H và và Th có lập hợp đồng vay tiền tại Văn phòng công chứng Hố Nai.

Lần 3: Ngày 07/12/2018, bà Th vay bà H số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay 1 tháng, lãi suất hai bên tư thoả thuận. Giấy vay tiền này được bà Th tư tay ghi nhận và ký tên.

Lần 4: Ngày 14/12/2018, bà Th tiếp tục vay bà H số tiền 700.000.000 đồng, thời hạn vay 10 ngày, lãi suất theo thoả thuận nhưng không vượt quá lãi suất theo quy định của Pháp luật, bà H và và Th có lập hợp đồng vay tiền tại Văn phòng công chứng Hố Nai.

Đến thời hạn trả nợ, bà Th vẫn chưa thanh toán hết cho bà H toàn bộ số tiền nợ vay trên. Nay bà H khởi kiện yêu cầu bà Th phải thanh toán cho bà 1.200.000.000 đồng tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh như sau:

Đối với khoản nợ gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi phát sinh từ ngày 25/9/2018 đến ngày 30/6/2022 với lãi suất 1,66%/tháng là 500.000.000 đ x 1,66% x 45 tháng = 149.400.000 đồng

Đối với khoản nợ gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi phát sinh từ ngày 09/10/2018 đến ngày 30/6/2022 với lãi suất 1,66%/tháng là 100.000.000 đ x 1,66% x 44 tháng = 146.080.000 đồng.

Đối với khoản nợ gốc 100.000.000 đồng, tiền lãi phát sinh từ ngày 07/12/2018 đến ngày 30/6/2022 với lãi suất 1,66%/tháng là 100.000.000 đ x 1,66% x 42 tháng = 69.720.000 đồng.

Đối với khoản nợ gốc 700.000.000 đồng, tiền lãi phát sinh từ ngày 14/12/2018 đến ngày 30/6/2022 với lãi suất 1,66%/tháng là 700.000.000 đ x 1,66% x 42 tháng = 488.040.000 đồng.

Tổng cộng tiền gốc và lãi là là 2.053.240.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm ba triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng)

Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý và giấy triệu tập, thông báo về việc thu thập tài liệu, chứng cứ, thông báo yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bà Trần Thị Thạch Th đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên toà nhưng bà Th vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có lời khai, có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên nguyên đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Trần Thị Thạch Th vắng mặt tại phiên toà, không có lời khai nên bị đơn không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lưu Thị Thu H, buộc bà Trần Thị Thạch Th phải thanh toán cho bà H số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 2.053.240.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm ba triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: ông Nguyễn Tấn Phước V có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, chứng cứ, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật, nhưng bà Th vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: bà Lưu Thị Thu H khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Thạch Th đang cư trú tại số 17 Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai trả lại số tiền đã vay theo Hợp đồng vay các bên đã ký nên căn cứ Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị Thu H, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Qua đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn cùng các chứng cứ khác thể hiện tại hồ sơ như: Hợp đồng vay tiền ngày 25/9/2018, Hợp đồng vay tiền ngày 09/10/2018, giấy vay tiền ngày 07/12/2018, Hợp đồng vay tiền ngày 14/12/2018, có đủ căn cứ xác định bà Trần Thị Thạch Th có vay của bà Lưu Thị Thu H tổng cộng 2.053.240.000 đồng, bao gồm 1.200.000.000 đồng tiền nợ gốc và 853.240.000 đồng tiền nợ lãi.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã niêm yết các chứng cứ khởi kiện, Thông báo của Toà án về việc yêu cầu bà Th cung cấp chứng cứ, có ý kiến hoặc yêu cầu phản tố (nếu có). Tuy nhiên bà Th không có ý kiến phản hồi về nội dung vụ án, cố tình vắng mặt nên xem như đã từ chối cung cấp tài liệu, chứng cứ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và mặc nhiên thừa nhận nợ.

Từ sự nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị Thạch Th phải thanh toán cho bà Lưu Thị Thu H tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh trên nợ gốc tính đến thời điểm xét xử ngày 30/6/2022 là 2.053.240.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm ba triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

Về án phí DSST:

Bà Trần Thị Thạch Th phải chịu 73.064.800 đồng (Bảy mươi ba triệu không trăm sáu tư ngàn tám trăm đồng).

Hoàn trả cho bà Lưu Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án đã nộp là 29.256.000 đồng theo biên lai thu số 0000308 ngày 09/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 39, Điều 203, Điều 207, Điều 227 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị Thu H.

1. Buộc bà Trần Thị Thạch Th phải thanh toán cho bà Lưu Thị Thu H số tiền nợ vay là 2.053.240.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm ba triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Bao gồm 1.200.000.000 đồng tiền nợ gốc và 853.240.000 đồng tiền nợ lãi.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về án phí:

Bà Trần Thị Thạch Th phải chịu 73.064.800 đồng (Bảy mươi ba triệu không trăm sáu tư ngàn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Lưu Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án đã nộp là 29.256.000 đồng ( Hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000308 ngày 09/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Pháp luật.

Cỡ chữ