vanban.org

Bản án 51/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điề u 184, Diề u 186, Điề u 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điề u 272, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 429, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điề u 357, khoản 2 Điề u 468 của Bộ luật dân sự 2015; khoản…

Xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị Nguyễ n Thị H. Buộc anh Nguyễ n Ngọ c D phải thanh toá n trả cho chị Nguyễ n Thị H số tiề n nợ gố c là 980.000.000đ, số tiề n nợ lãi là 205.146.000đ, tổ ng cộ ng là 1.185.146.000đ (Mộ t tỷ mộ t trăm tá m mươi lăm triệ u mô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huyền - Doanh"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điề u 184, Diề u 186, Điề u 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điề u 272, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 429, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điề u 357, khoản 2 Điề u 468 của Bộ luật dân sự 2015; khoản…
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2022/ DS-ST
Ngày: 19-9-2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

TH1nh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn La

2. Ông Chu Quố c Đạ t

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Huyền –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà : Không.

Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 67/2022/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 147/2022/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2022, quyết định hoãn phiên tòa số 45/2022/QĐST-DS ngày 06/9/2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị H, sinh năm 1983 - Vắ ng mặ t

Địa chỉ: Số 150A, đườ ng Cao Kỳ Vân, tổ dân phố Cung Nhượ ng1, phườ ng Thọ Xương, tH1nh phố Bắ c Giang, tỉnh Bắc Giang

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễ n ThiL, sinh năṃ

1995- Vắ ng mặ t.

Đị a chi:̉ Tổ dân phố Thượ ng, thị trấn Tân An, huyệ n Yên Dũ ng, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Nguyễ n Ngọ c D, sinh năm 1973 - Vắ ng mặ t

Địa chỉ:Thôn Trạ i Phú c Ma,xã Xuân Hương̃ n

, huyện LạngGiang,tỉnhBắcGiang

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễ n VănH1, sinh năm 1977 -

- Vắ ng mặ t.

Địa chỉ: Số 150A, đườ ng Cao Kỳ Vân, tổ dân phố Cung Nhượ ng1, phườ ng Thọ Xương, tH1nh phố Bắ c Giang, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Anh Nguyễ n Ngọ c D, sinh năm 1973 cư trú tạ i Thôn Trạ i Phú c Mã n , xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang là bạn chơi thân với vợ chồng chị . Ngày 20/11/2020, vợ chồ ng chị có cho anh D vay số tiề n 980.000.000đ (Chín trăm tá m mươi triệ u đồ ng ), hai bên có viế t giấ y vay tiề n , thờ i hạ n vay là 01 tháng kể từ ngày 20/11/2020 đến ngày 20/12/2020, do là chỗ anh em quen biế t và chơi thân nên vợ chồ ng chị không tí nh lã i vớ i số tiề n vay nà y trong thờ i hạ n vay 01 tháng. Hai bên thoả thuậ n nế u hế t thờ i hạ n 01 tháng mà anh D chưa thanh toá n số tiề n vay thì anh D phải chịu lãi suất với mức lãi 1%/tháng kể từ thờ i điể m chậ m trả . Mục đích anh D vay tiề n để giả i quyế t công việ c (làm xưởng mộ c). Tuy nhiên đế n hế t thờ i hạ n vay thì anh D không thự c hiệ n đú ng nghĩ a vụ thanh toá n cho vợ chồ ng chị như thoả thuậ n theo giấ y vay tiề n . Vợ chồ ng chị đã nhiề u lầ n đế n n H1 anh D cũng như liên hệ gọi điện với anh D để lấy lại số tiền đã cho vay nhưng cho đế n nay anh D vẫ n chưa thanh toá n cho vợ chồ ng chị đượ c đồ ng nà o tiề n gố c và lã i như thoả thuậ n . Nay chị H đề nghị Toà án giải quyế t buộ c anh Nguyễ n Ngọ c D trả cho chị số tiền gốc 980.000.000đ và tiề n lã i tính từ ngày 21/12/2020 đến nay theo mứ c lã i suấ t thoả thuậ n 1%/tháng. Do bậ n công việ c nên chị uỷ quyền toàn bộ việc giải quyết vụ án cho chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995. Đị a chỉ : Tổ dân phố Thượ ng, thị trấn Tân An, huyệ n Yên Dũ ng, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn anh Nguyễn Ngọc D đượ c Toà á n giao thông bá o về việ c thụ lý vụ án, giấ y triệ u tậ p , thông bá o phiên họ p kiể m tra việ c giao nộ p tiế p cậ n công khai chứ ng cứ và cá c văn bả n tố tụ ng củ a Toà á n theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụng dân sự nhưng bị đơn anh Nguyễn Ngọc D không đế n Toà á n làm vi ệc, không có văn bả n ý kiế n trì nh bà y quan điể m.

* Ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan anh Nguyễ n Văn H1 trình bày: Anh nhấ t trí vớ i lờ i khai và toà n bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị Nguyễ n Thị H là vợ anh đã trì nh b ày trong đơn khởi kiện cũng như trong bản tự khai và do bận công việ c nên anh xin vắ ng mặ t toà n bộ trong quá trình giải quyết vụ án.

Trướ c phiên toà hôm nay , chị Nguyễn Thị L là người đại diện theo uỷ quyề n củ a nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và văn bản trình bày ý kiến , nộ i dung văn bả n ý kiế n chị L trình bày giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Toà án giải quyết buộc anh Nguyễn Ngọc D trả cho chị H số tiề n gố c 980.000.000đ và tiề n lã i tí nh từ ngà y 21/12/2020 đến ngày xét xử sơ thẩ m theo mứ c lã i suấ t thoả thuậ n 1%/tháng; tại phiên toà hôm nay bị đơn anh Nguyễ n Ngọ c D vắ ng mặ t vắ ng mặ t lầ n thứ 2 không có lý do; anh Nguyễ n Văn H1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có đơn xin vắng mặt.

Vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên toà , theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 21 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang không tiế n

H1nh phân công Kiể m sá t viên tham gia phiên toà .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa sau khi tiến hành nghị án, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễ n Thị H, ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a nguyên đơn là chị Nguy ễn Thị L, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan anh Nguyễ n Văn H1 vắ ng mặ t và đề u có đơn xin vắ ng mặ t; bị đơn anh Nguyễ n Ngọ c D đượ c tiế p tụ c vắ ng mặ t lầ n thứ 2, do vậ y HĐXX căn cứ Điề u 227, Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến H1nh xé t xử vắ ng mặ t cá c đương sự .

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ vay tài sản (tiền) giữa vợ chồ ng chị H, anh H1 và anh D là quan hệ dân sự giữa cá nhân với cá nhân. Các bên đã không tự giải quyết được tranh chấp phát sinh nên nguyên đơn đã làm đơn khởi kiện theo thủ tục tại Tòa án. Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang thụ lý và giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật về thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quyền khởi kiện, thời hiệu khởi kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp thì thấy:

Ngày 20/11/2020, vợ chồng chị H và anh D đã thực hiện việc vay tài sản (tiền) của nhau số tiề n vợ chồ ng chị H cho anh D vay là 980.000.000đ (Chín trăm tá m mươi triệ u đồ ng ). Khi vay, hai bên lập giấy vay tiền , trong giấy vay tiền ghi rõ về lãi suất cũng như thời hạn trả tiền là 01 tháng, nhưng do là anh em chơi vớ i nhau nên vợ chồ ng chị H không tí nh lã i trong thờ i hạ n vay ghi trong giấ y vay tiề n. Tuy nhiên, hế t thờ i hạ n vay 01 tháng mà anh D không trả tiề n thì anh D phải chịu lãi suất 1%/tháng. Hế t thờ i hạ n vay phí a anh D không thanh toán trả cho vợ chồng chị H bấ t cứ khoả n tiề n nà o , vợ chồ ng chị H đã nhiề u lầ n đò i tiề n anh D nhưng đế n nay anh D vẫ n không thanh toá n cho vợ chồ ng chị H. Ngày 19/5/2022, chị H nộp đơn khởi kiện, yêu cầu anh D phải thanh toán trả số tiền vay gốc và lãi suất phát sinh. HĐXX thấy đây là "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo quy định tại Điều 184, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 429, 463 và khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015.

. Về nội dung tranh chấp:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H, Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y:

- Về yêu cầ u đò i tiề n gố c : Giấ y vay tiề n lậ p ngà y 20/11/2022 giữ a vợ chồ ng chị Nguyễ n Thị H, anh Nguyễ n Văn H1 và anh Nguyễn Ngọc D đã xá c lậ p hợ p đồ ng vay tà i sả n số tiề n gố c là 980.000.000đ. Giao dị ch dân sự giữ a hai bên hoà n toà n phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i Điề u 116 của Bộ luật dân sự năm 2015. Khi tham gia giao dị ch dân sự chị H, anh H1 và anh D đều có đủ năng lực H1nh vi dân sự , mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luậ t, không trá i vớ i đạ o đứ c xã hộ i , ngườ i tham gia giao dị ch hoà n toà n tự nguyệ n, phù hợp với quy định tại Điều 117 của Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ khi vay tiề n, anh Nguyễ n Ngọ c D chưa trả cho vợ chồ ng chị Nguyễ n Thị H đồ ng nào tiền gốc, lãi. Nay chị H yêu cầ u anh D có trách nhiệm trả cho chị số tiề n gố c còn nợ là 980.000.000đ, anh H1 là chồng chị H nhấ t trí vớ i yêu cầ u khở i kiệ n của chị H. Hộ i đồ ng xé t thấ y yêu cầ u trên củ a chị Nguyễ n Thị H là phù hợp với quy đị nh tạ i Điề u 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên cầ n chấ p nhậ n.

- Về yêu cầ u tí nh lã i : Tại giấy vay tiền , các bên thoả thuận hết thời hạn vay phí a anh D không trả đượ c tiề n thì khoả n vay sẽ đượ c tí nh lã i suấ t 1%/tháng. Nay chị H uỷ quyề n cho chị Nguyễ n Thị L, chị L vẫ n yêu cầ u đượ c tính lãi kể từ ngà y anh D vi phạ m thờ i hạ n thanh toá n (21/12/2020) đến ngày xét xử sơ thẩ m , mứ c lã i suấ t 1%/tháng theo thoả thuậ n đã ghi trong giấ y vay tiề n của chị H, anh H1 và anh D. Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y , phía anh D đã vi phạ m nghĩa vụ thanh toán như thoả thuận, việ c đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a nguyên đơn yêu cầ u tí nh lã i mứ c 1%/tháng kể từ ngày vi phạm thời hạn tha nh toá n đế n ngà y xét xử sơ thẩm là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận

. Cụ thể: Thời gian tính lãi của số tiền vay gốc kể từ ngày 21/12/2020 đến ngày 19/9/2022 là 20 tháng 28 ngày là:

980.000.000đ x 1% x 20 tháng 28 ngày = 205.146.000đ

Tổng số tiền nợ gốc và lãi mà anh Nguyễ n Ngọ c D phải trả cho chị Nguyễ n Thị H là: 980.000.000đ + 205.146.000đ = 1.185.146.000đ.

. Về án phí:

Anh Nguyễ n Ngọ c D phải chịu tiền án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền án phí , lệ phí Tòa án. Cụ thể: Anh Nguyễ n Ngọ c D phải chịu 47.554.000đ (36.000.000đ + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000đ = 36.000.000đ + 3 x 385.146.000đ : 100 = 47.554.380đ, tính tròn là 47.554.000đ).

Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên chị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả chị H số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp.

. Về quyề n khá ng cá o: Căn cứ Điề u 271, Điề u 272 và Điều 273 của Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luậ t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điề u 184, Diề u 186, Điề u 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điề u 272, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 429, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điề u 357, khoản 2 Điề u 468 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về miễn, giảm, mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị Nguyễ n Thị H.

1. Buộc anh Nguyễ n Ngọ c D phải thanh toá n trả cho chị Nguyễ n Thị H số tiề n nợ gố c là 980.000.000đ, số tiề n nợ lãi là 205.146.000đ, tổ ng cộ ng là 1.185.146.000đ (Mộ t tỷ mộ t trăm tá m mươi lăm triệ u mộ t trăm bố n mươi sá u nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- Anh Nguyễ n Ngọ c D phải chịu số tiền 47.554.000đ (Bố n mươi bẩ y triệ u năm trăm năm mươi tư nghì n đồ ng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả chị Nguyễ n Thị H 23.040.000đ (Hai mươi ba triệ u không trăm bố n mươi nghì n đồ ng) tiề n tạm ứng án phí đã nộ p theo biên lai số 0012910 ngày 03/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắ ng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bả n á n hoặ c kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ