- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn H phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c…"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s năm 2015; điểm b, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s ; Nghị quy t 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2021/HSST Ngày 16/6/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NH N D N HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hương Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Thúy và bà Phạm Hồng Thiêm
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thái Th y.
ại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Thụy tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Kiểm sát viên
Trong ngày 16 tháng 6 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thái Th y t sơ th m công khai v án hình s th lý số 42/2021/TLST-HS ngày 19 tháng 5 năm 2021, theo Quy t định đưa v án ra t số 46/2021/QĐXX-HS ngày 02 tháng 6 năm 2021, đối v i bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn H; Tên gọi khác: không Gi i tính: nam; Sinh ngày 10/8/1975. Nơi cư trú: thôn NX, xã TP, huyện TT, tỉnh Thái Bình; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Trình độ học vấn: 7/12; Nghề nghiệp: Lao động t do; Họ tên cha: Nguyễn Văn Thh (đã ch t); Họ tên mẹ: Phan Thị S, sinh năm: 1946; Họ và tên vợ: Mai Thị Th, sinh năm 1979 và 02 con (con l n sinh năm 2000; con nhỏ sinh năm 2007); Đều cư trú tại thôn Nha Xuyên, ã Thái Phúc, huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình. Tháng 3/1996 tham gia nghĩa v quân s tại Đoàn 126 Bộ Tư lệnh đặc công đ n ngày 25/02/1999 uất ngũ về sinh sống tại địa phương. Tại Bản án số 155/2006/HSST ngày 14/9/2006 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình phạt 06 tháng tù cho hư ng án treo, thời gian th thách 12 tháng về tội “Cưỡng đoạt tài sản”, bị cáo đã chấp hành ong. Tiền án, tiền s : không; Bị bắt, tạm giữ từ ngày 25/02/2021 đ n ngày 28/02/2021 chuyển tạm giam - (Có mặt tại phiên tòa)
2.2. Người chứng kiến:
- Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1982 – Vắng mặt
Địa chỉ: thôn CT, xã DHT, huyện TT, Thái Bình
- Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1970 – Vắng mặt
Trú tại: thôn ĐT, xã DHT, huyện TT, Thái Bình
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Do mắc nghiện ma túy, khoảng 08 giờ ngày 25/02/2021, bị cáo đi nhờ e của một người đàn ông không bi t tên, tuổi, địa chỉ từ đường liên ã DHT, huyện Thái Th y đ n khu v c thôn CT, xã DHT mua của một người đàn ông không bi t tên, tuổi, địa chỉ 01(một) gói ma túy, loại Heroine v i giá 100.000 đồng để về s d ng. Sau khi mua được ma túy, bị cáo cất gói ma túy vào túi quần phía trư c bên phải đang mặc rồi đi bộ về. Khoảng 08 giờ 30 phút cùng ngày, khi đang đi bộ tại đường thôn CT thì bị tổ công tác Công an xã DHT phối hợp v i Công an ã TP bắt quả tang. Tại đây, trư c s chứng ki n của anh Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Văn B, Công an ti n hành kiểm tra người H đã phát hiện và thu giữ tại túi quần bên phải phía trư c H đang mặc 01 gói được gói bằng giấy màu trắng có in chữ màu đen, bên trong có chứa chất bột màu trắng dạng c c (niêm phong vật chứng mẫu số A1). Sau đó, tổ công tác đưa bị cáo và mời những người chứng ki n về tr s Ủy ban nhân dân xã DHT lập biên bản bắt người phạm tội quả tang. Cùng ngày Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện TT ti n hành khám t kh n cấp nơi của bị cáo nhưng không thu giữ đồ vật, tài liệu gì.
K t luận giám định số 58/KLGĐMT-PC09 ngày 26/02/2021, Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình k t luận: “Vật chứng trong phong bì niêm phong mẫu A1 g i giám định là ma túy, loại Heroine, có khối lượng 0,2251g (Không phẩy hai nghìn hai trăm năm mươi mốt gam); Heroine STT: 09, Danh m c I, nghị định 73/2018/NĐ - CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ”.
Cáo trạng số 46/CT-VKSTT ngày 17/5/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Tại phiên tòa Kiểm sát viên luận tội: Đề nghị tuyên bố Nguyễn Văn H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, đề nghị áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s , phạt bị cáo từ 01 năm 06 đ n 01 năm 09 tháng tù; Không đề nghị phạt bổ sung đối v i bị cáo; đề nghị áp Điều 47 Bộ luật hình s , Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma túy đã thu giữ.
Tại phiên tòa bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội; Bị cáo không tranh luận, đồng ý v i tội danh, điều luật bị truy tố; Lời nói sau cùng, bị cáo nhận tội và in Hội đồng t giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ đã được th m tra, t hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
1 Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Th y và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình s . Bị cáo và những người tham gia tố t ng, không ai có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã th c hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Lời khai của bị cáo phù hợp v i lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra, phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ như biên bản bắt người phạm tội quả tang, biên bản niêm phong vật chứng; Bản k t luận giám định số 58/KLGĐMT-PC09 ngày 26/02/2021, Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình; Lời khai của anh Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Văn B cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ v án;
Bị cáo là người trư ng thành, bi t rõ tác hại của ma túy nhưng vẫn tàng trữ 0,2251g (Không phẩy hai nghìn hai trăm năm mươi mốt gam) Heroine để s d ng. Hành vi của bị cáo đã âm phạm đ n quyền quản lý của nhà nư c đối v i các chất gây nghiện, phạm vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình s .
Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
……………………
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."
Bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo nên được áp d ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình s . Bị cáo có thời gian tham gia Quân đội nên cho hư ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s .
Bị cáo có nhân thân ấu, cần áp d ng Điều 38, Điều 50 Bộ luật hình s
phạt tù giam v i mức hình phạt tương ứng để cải tạo, giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung.
Bị cáo có lao động nhưng thu nhập dùng h t cho việc trang trải sinh hoạt, hiện không có tài sản gì nên không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối v i bị cáo.
7 . Bị cáo mua ma tuý của một người đàn ông, không bi t tên, tuổi, địa chỉ; Đi nhờ e của người đàn ông không bi t tên, tuổi, địa để mua ma túy và không nói về việc đi mua ma túy nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ ác minh đối v i người bán ma túy cho bị cáo và người cho bị cáo đi nhờ e.
Toàn bộ số ma túy đã thu giữ là loại vật Nhà nư c cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.
Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m và có quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp d ng khoản điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s năm 2015; điểm b, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s ; Nghị quy t 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội " Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
2. Hình phạt: X phạt bị cáo Nguyễn Văn H 01 (một) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ - ngày 25/02/2021
3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,2251 gam ma túy, loại Heroine thu giữ của Nguyễn Văn Hợp sau lấy mẫu giám định còn lại 0,1448 gam và bao gói Mẫu số A1 trong bao niêm phong số 58/KLGĐ của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình. (Vật chứng có đặc điểm như biên bản bản giao nhận vật chứng, tài sản giữa cơ quan Công an và Chi c c thi hành án dân s huyện Thái Th y lập ngày 17/5/2021).
4.Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn H phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ th m.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Nguyễn Văn H có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m (ngày 16/6/2021).
TM. H I Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thái Thụy; - VKSND tỉnh Thái Bình - Công an huyện Thái Thụy; - Chi cục THADS Thái Thụy; - Bị cáo; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã Thái Phúc; - Hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHI N T A Lê Thị Hương Lan |