- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1 Căn cứđiểm Điều 355; Điều 357của Bộ luật Tố tụng hình sự, chấp nhận toàn ộ kháng cáo của các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2021/HSPT Ngày 12/8/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hằng
Các Thẩm phán:
1 ng Duy u n
2 Bà ương Hải Yến
-Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Nguyệt - Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị n Anh- Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Thái Bình xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 77/2021/HSPT ngày 25 tháng 6 năm 2021do có kháng cáo của các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2 đối với ản án hình sự sơ thẩm số 21/2021/HS-ST ngày 21/5/2021 của Tòa án nh n d n huyện
Thư, tỉnh Thái Bình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2021/QĐXXPT-HS ngày 29/7/2021 của Tòa án nh n d n tỉnh Thái Bình.
Các bị cáo có kháng cáo:
1. Tô Văn D1 - sinh ngày 15/11/1985 tại tỉnh Thái Bình;
Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; Nghề nghiệp: ao động tự do; Trình độ văn hóa: ớp 12/12; Quốc tịch: iệt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam Con ông Tô ăn M và à Nguyễn Thị N; ợ: Chị Đỗ Thị M Có 01 con sinh năm 2016; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân th n: Từ năm 2005 đến năm 2007 tham gia nghĩa vụ qu n sự tại ữ đoàn 127, ùng 5, Hải qu n Quyết định số 76/QĐ-CA ngày 15/8/2016 của Công an huyện
Thư xử phạt hành chính 1 500 000 đồng về hành vi đánh ạc, nộp phạt xong ngày 09/9/2016 Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; ị cáo tại ngoại, có mặt
2. Nguyễn Văn T - sinh ngày 07/9/1964 tại tỉnh Thái Bình;
Nơi cư trú: Thôn H, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình; Nghề nghiệp: ao động tự do; Trình độ văn hóa: ớp 10/10; Quốc tịch: iệt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam Con ông Nguyễn ăn T và à Trịnh Thị T (đã chết); ợ: Chị Trần Thị H Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 1993, con nhỏ sinh năm 1995; Tiền án, tiền sự: Không; Nh n th n: Từ năm 1982 đến năm 1984 tham gia nghĩa vụ qu n sự tại Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 144, Binh đoàn 32. Quyết định số 151/QĐ-XPVPHC ngày 27/8/2004 của Công an huyện Quỳnh Phụ xử phạt hành chính số tiền 2 000 000 đồng về hành vi đánh ạc, nộp tiền ngày 28/9/2004 Quyết định số 170/QĐ-CA ngày 22/7/2010 của Công an huyện Quỳnh Phụ xử phạt hành chính số tiền 1 500 000 đồng về hành vi đánh ạc, nộp tiền ngày 30/7/2010.
Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; ị cáo tại ngoại, có mặt
3. Khương Văn D2 - Sinh ngày 07/6/1970 tại tỉnh Thái Bình;
Nơi cư trú: Thôn T, xã (xã Hc ), huyện Đ, tỉnh Thái Bình; Nghề nghiệp: ao động tự do; Trình độ văn hóa: ớp 12/12; Quốc tịch: iệt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không Giới tính: Nam Con ông: Khương ăn M (là thương inh) và à Nguyễn Thị M (đã chết); Có vợ là chị Trần Thị N; Có 04 con, con lớn nhất sinh năm 1992, con nhỏ nhất sinh năm 2008; Tiền án, tiền sự: Không; Nh n th n: Từ năm 1988 đến năm 1991 tham gia nghĩa vụ qu n sự tại Sư 5021-QC-KQ lính dù Quyết định số 74/QĐ-CA ngày 15/8/2016 của Công an huyện
Thư xử phạt xử phạt hành chính số tiền 1 500 000 đồng về hành vi đánh ạc, nộp tiền ngày 09/9/2016 Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; ị cáo tại ngoại, có mặt
-Các bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng nghị: Hoàng ăn S, ê Kim T, Bùi Ngọc T, Phạm Duy H không liên quan đến kháng cáo nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n huyện
Thư, tỉnh Thái Bình, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng hơn 11 giờ ngày 28/01/2021 tại c y xăng Hải an ở thôn Huyền Sỹ, xã Minh Quang, huyện Thư, tỉnh Thái Bình, Khương ăn D2, Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Phạm Duy H (đều là nh n viên c y xăng Hải an), ê Kim T (C) và Bùi Ngọc T rủ nhau đánh ạc được thua ằng tiền dưới hình thức đánh xóc đĩa tại gian phòng ngủ của nh n viên c y xăng Hải an Các đối tượng sử dụng 01 chiếu cói và 01 đĩa sứ, 01 át sứ, 04 qu n vị hình tròn cắt từ vỏ ao thuốc lá inata a để đánh ạc Khoảng 30 phút sau, thì Hoàng ăn S đến và cùng tham gia đánh ạc Tính từ vị trí của D1 theo ên phải lần lượt là: D2, T, H, T, S, T Quá trình đánh ạc, D1 là người xóc cái Hình thức các đối tượng đánh ạc như sau: D1 cho 4 qu n vị vào đĩa, úp át lại rồi xóc, sau đó đặt xuống chiếu, những người còn lại đặt theo cửa chẵn hoặc cửa lẻ, số tiền đặt cược thấp nhất là 10 000 đồng, cao nhất tùy người chơi Sau khi đặt xong thì D1 mở át, nếu 4 qu n vị cùng một mặt (4 sấp hoặc 4 ngửa), 2 qu n vị cùng một mặt và 2 qu n vị còn lại cùng một mặt khác (2 sấp 2 ngửa) thì gọi là “chẵn”, nếu 1 qu n vị khác mặt với 3 qu n vị còn lại (1 sấp 3 ngửa hoặc 3 sấp 1 ngửa) thì gọi là “lẻ” Nếu một người đặt cửa “chẵn” mà kết quả mở át là “chẵn” thì D1 phải trả cho người này số tiền ằng số tiền người này đã đặt cửa; nếu kết quả mở át là “lẻ” thì D1 được số tiền người này đã đặt cửa Trong quá trình đánh ạc, không có ai canh coi, ảo vệ, không có ai tổ chức cho vay, cầm cố tài sản để các đối tượng đánh ạc, không có ai thu tiền hồ. Khi các ị cáo đánh ạc đến khoảng 12 giờ 30 phút cùng ngày thì ị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thư ắt quả tang, thu giữ và quản lý trên chiếu ạc số tiền: 6 300 000đồng, 01 át sứ, 01 đĩa sứ, 04 qu n vị hình tròn, 01 chiếu cói Bị cáo Tô ăn D1 sử dụng 3.220.000 đồng để đánh ạc, ị cáo Hoàng ăn S sử dụng 1 320 000 đồng để đánh ạc, ị cáo ê Kim T (C) sử dụng 3 900 000 đồng để đánh ạc, ị cáo Nguyễn ăn T sử dụng 800 000 đồng để đánh ạc, ị cáo Bùi Ngọc T sử dụng 620 000 đồng để đánh ạc, ị cáo Khương ăn D2 sử dụng 500 000 đồng để đánh ạc, ị cáo Phạm Duy H sử dụng 400 000 đồng để đánh ạc.
Bản án sơ thẩm số 21/2021/HS-ST ngày 21/5/2021 của Tòa án nh n d n huyện Thư, tỉnh Thái Bìnhđã quyết định:
1 ề tội danh: Tuyên ố các ị cáo Tô ăn D1, Lê Kim T (tên gọi khác: C), Hoàng ăn S, Khương ăn D2, Nguyễn ăn T, Bùi Ngọc T, Phạm Duy H phạm tội “Đánh ạc”
2 ề hình phạt:
2 1 Áp dụng khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 50, Điều 38 của Bộ luật hình sự: Xử phạt ị cáo Tô ăn D1 01 (một) năm tù Thời hạn tù tính từ ngày ắt đi thi hành án, được trừ đi thời gian ị cáo ị tạm giữ là 03 ngày (từ ngày 28/01/2011 đến ngày 31/01/2021). Phạt ổ sung ị cáo Tô ăn D1 11 000 000đồng (Mười một triệu đồng) để sung Ng n sách Nhà nước
2.2 Áp dụng khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 50, Điều 38 của Bộ luật hình sự:
2.2.1 Xử phạt ị cáo Nguyễn ăn T 09 (chín) tháng tù Thời hạn tù tính từ ngày ắt đi thi hành án, được trừ đi thời gian ị cáo ị tạm giữ là 03 ngày (từ ngày 28/01/2021 đến ngày 31/01/2021) Phạt ổ sung ị cáo Nguyễn ăn T 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) để sung Ng n sách Nhà nước
2.2.2 Xử phạt ị cáo Khương ăn D2 09 (chín) tháng tù Thời hạn tù tính từ ngày ắt đi thi hành án, được trừ đi thời gian ị cáo ị tạm giữ là 03 ngày (từ ngày 28/01/2021 đến ngày 31/01/2021) Phạt ổ sung ị cáo Khương ăn D2 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) để sung Ng n sách Nhà nước
Bản án sơ thẩm còn xử phạt: Bị cáo ê Kim T (tên gọi khác: C) 01 (một) năm tù nhưng cho hưởng án treo; ị cáo Hoàng ăn S 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo; ị cáo Bùi Ngọc T 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo; ị cáo Phạm Duy H 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, đều ấn định thời gian thử thách, phạt tiền là hình phạt ổ sung đối với các ị cáo T, T, H, S; quyết định về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật
Ngày 31/5/2021, ị cáo Tô ăn D1 kháng cáo xin hưởng án treo
Ngày 31/5/2021, ị cáo Nguyễn ăn T kháng cáo xin hưởng án treo
Ngày 31/5/2021, ị cáo Khương ăn D2 kháng cáo xin hưởng án treo
Tại phiên tòa phúc thẩm, các ị cáoTô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2 khai nhận hành vi phạm tội của mình như ản án sơ thẩm đã tuyên xử
Bị cáo Tô ăn D1 giữ nguyên nội dung kháng cáo xin hưởng án treo với lý do bản th n ị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bố đẻ ị cáo là ông Tô ăn M là người có công với cách mạng được nhà nước tặng thưởng hu n huy chương, ằng khen, giấy khen; ị cáo ăn năn hối cải, thành khẩn khai áo giúp cơ quan nhanh chóng làm sáng tỏ vụ án; ị cáo có thời gian tham gia nghĩa vụ qu n sự Gia đình ị cáo có hoàn cảnh rất khó khăn: ị cáo là lao động chính trong gia đình, nuôi ố mẹ già, con nhỏ, anh trai ị cáo qua đời trong thời gian thực hiện nghĩa vụ qu n sự Bị cáo phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và ị cáo đã chấp hành hình phạt ổ sung là phạt tiền vào ngân sách nhà nước.
Bị cáo Nguyễn ăn T giữ nguyên nội dung kháng cáo xin hưởng án treo với lý do: Gia đình ị cáo có hoàn cảnh rất khó khăn, là lao động chính trong gia đình, phải nuôi ố già và con nhỏ. Bố ị cáo là ông Nguyễn ăn T được nhà nước tặng thưởng Hu n chương kháng chiến hạng nhì Bị cáo ăn năn hối cải và thành khẩn khai áo Bản th n ị cáo có thời gian tham gia nghĩa vụ qu n sự Bị cáo phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng Bị cáo đã chấp hành hình phạt ổ sung vào ngân sách nhà nước.
Bị cáo Khương ăn D2 giữ nguyên nội dung kháng cáo xin hưởng án treo với lý do bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, ị cáo có thời gian tham gia nghĩa vụ qu n sự, ố ị cáo là ông Khương ăn M là thương inh được nhà nước tặng thưởng hu n chương kháng chiến hạng nhất và huy chương vì sự nghiệp giao thông vận tải Bị cáo phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng Bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn: ị cáo là lao động chính trong gia đình, ản th n sức khỏe không tốt, hàng tháng vẫn phải đi khám và dùng thuốc định kỳ Bị cáo phải nuôi ố già, chị gái ị ệnh t m thần, con gái lớn ị não ẩm sinh từ é và hai con đang trong độ tuổi ăn học Bị cáo đã chấp hành hình phạt ổ sung vào ng n sách nhà nước.
Đại diện iện kiểm sát nh n d n tỉnh Thái Bình sau khi ph n tích toàn ộ nội dung vụ án, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của các ị cáo kháng cáo, xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nh n th n c ng như nội dung kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2.
Các ị cáo không có tranh luận gì với đại diện iện kiểm sát và nói lời sau cùng: Bản án sơ thẩm xét xử các ị cáo đã đúng người, đúng tội nên chỉ đề nghị Hội đồng xét xửxét các tình tiết giảm nhẹ, hoàn cảnh gia đình để cho các ị cáo được hưởng án treo
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Kháng cáo của các ị cáo làm trong hạn luật định là hợp lệ nên được xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Xét hành vi phạm tội của các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2 thấy: ời khai của các ị cáo tại phiên tòa phù hợp với các tài liệu chứng cứ được thu thập có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định: Khoảng 11 giờ ngày 28/01/2021, tại gian phòng ngủ của nh n viên c y xăng Hải an ở thôn Huyền Sỹ, xã Minh Quang, huyện Thư, tỉnh Thái Bình, Khương ăn D2, Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, ê Kim T (tên gọi khác: C), Phạm Duy H, Hoàng ăn S, Bùi Ngọc T đã có hành vi đánh ạc sát phạt ằng tiền dưới hình thức đánh “xóc đĩa” Đến khoảng 12 giờ 30 phút cùng ngày thì ị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện
Thư, tỉnh Thái Bình phát hiện, ắt quả tang, thu giữ và quản lý trên chiếu ạc: 6 300 000 đồng, 01 át sứ, 01đĩa sứ, 04 quân vị hình tròn, 01chiếu cói Kiểm tra trên người các đối tượng thu số tiền: 12 330 000 đồng Tổng số tiền xác định các ị cáo sử dụng vào việc đánh ạc là: 9 030 000 đồng Do vậy, Tòa án nh n d n huyện Thư tuyên ố các ị cáo phạm tội “Đánh ạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự là đúng người, đúng tội
Xét nội dung kháng cáo của các ị cáo D1, T, D2 thì thấy: Hành vi phạm tội của các ị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những x m phạm trực tiếp đến trật tự công cộng, g y mất trật tự an ninh tại địa phương mà còn là một tệ nạn xã hội thường dẫn đến các hậu quả khác như: mất hết tài sản, tan vỡ hạnh phúc gia đình và là nguyên nh n làm phát sinh các tệ nạn xã hội khác.
Đ y là vụ án đồng phạm giản đơn, các ị cáo không có sự ph n công nhiệm vụ, àn ạc từ trước, không khởi xướng rủ rê, ị cáo D1 là người xóc cái, ị cáo T sử dụng số tiền đánh ạc 3 900 000đồng nên cùng vai trò thứ nhất; ị cáo T và ị cáo D2, S sử dụng số tiền đánh ạc từ 500 000 đồng đến 1 300 000đồng nên xếp vai trò thứ 2, ị cáo T và ị cáo H sử dụng số tiền vào việc đánh ạc ít nhất trong số các ị cáo đánh ạc nên xếp vai trò thứ 3 trong vụ án.
Ba ị cáo đều được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là: “phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”, “thành khẩn khai áo” theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự Các ị cáo D1, D2, T có thời gian tham gia nghĩa vụ qu n sự, ố đẻ ị cáo D1 là ông Tô ăn M được nhà nước tặng Hu n Huy hiện công; ố đẻ ị cáo D được nhà nước tặng thưởng Huy chương kháng chiến nên các ị cáo D1, D2, T được áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự Bị cáo D1 phải chăm sóc mẹ già thuộc trường hợp người có công cách mạng, ị cáo D2 có hoàn cảnh gia đình đặc iệt khó khăn về việc trực tiếp chăm sóc con gái ị ại não ẩm sinh Các ị cáo D1, T, D2 xuất trình tài liệu, chứng cứ mới là Biên lai nộp tiền phạt vào ng n sách nhà nước thể hiện sự ăn năn hối cải và ý thức chấp hành hình phạt ản án sơ thẩm của các ị cáo
Các ị cáo D1, T, D2 không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào, tuy nhiên về nh n th n của các ị cáo: Bị cáo D1, ị cáo D2 đều đã ị một lần xử phạt hành chính ằng hình thức phạt tiền về hành vi đánh ạc năm 2016, đã nộp tiền phạt xong Bị cáo T đã ị hai lần xử phạt hành chính ằng hình thức phạt tiền về hành vi đánh ạc vào các năm 2004 và 2010, ị cáo đã nộp tiền phạt xong Như vậy, các ị cáo có thời gian được coi là chưa ị xử phạt vi phạm hành chính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng. Xét thấy các ị cáo có nơi cư trú rõ ràng, không có tiền án, tiền sự, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nên cần áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự; Điều 2, Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nh n tối cao quy định điều kiện cho người ị kết án phạt tù được hưởng án treo, các ị cáo D1, T, D2 đủ các điều kiện này nên không cần thiết phải cách ly các ị cáo ra khỏi đời sống xã hội, cho các ị cáo được cải tạo tại địa phương c ng đủ để giáo dục các ị cáo thành người có ích cho xã hội như đề nghị của đại diện iện kiểm sát nh n d n tỉnh Thái Bình
ề án phí: Kháng cáo của các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2 được chấp nhận nên các ị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật
Các quyết định khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1 Căn cứđiểm Điều 355; Điều 357của Bộ luật Tố tụng hình sự, chấp nhận toàn ộ kháng cáo của các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2. Sửa ản án sơ thẩm 21/2021/HSST ngày 21/5/2021 của Tòa án nh n huyện Thư, tỉnh Thái Bình về hình phạt đối bị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2
1.1.Tuyên ố: Các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2 phạm tội “Đánh ạc”
1 2 Hình phạt:
1.2.1 Áp dụng khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 50, Điều 65 của Bộ luật hình sự: Xử phạt ị cáo Tô ăn D1 01 (một) năm tùnhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 02 (hai) năm tính từ ngày tuyên án phúc thẩm 12/8/2021 Giao ị cáo Tô ăn D1 cho Ủy an nh n d n xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Trường hợp ị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 uật Thi hành án hình sự
Trong thời gian thử thách, nếu ị cáo Tô ăn D1 cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định uộc ị cáo Tô ăn D1 phải chấp hành hình phạt tù cho ản án đã cho hưởng án treo
Phạt ổ sung ị cáo Tô ăn D1 11 000 000đồng để sung Ngân sách Nhà nước ( ị cáo D1 đã chấp hành xong hình phạt ổ sung tại Biên lai 0003758 ngày 11/8/2021 Chi cục thi hành án d n sự huyện Thư, tỉnh Thái Bình)
1.2.2. Áp dụng khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 50, Điều 65 của Bộ luật hình sự: Xử phạt ị cáo Nguyễn ăn T 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm 12/8/2021. Giao ị cáo Nguyễn ăn T cho Ủy an nh n d n xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Trường hợp ị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 uật Thi hành án hình sự
Trong thời gian thử thách, nếu ị cáo Nguyễn ăn T cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định uộc ị cáo Nguyễn ăn T phải chấp hành hình phạt tù cho ản án đã cho hưởng án treo
Phạt ổ sung ị cáo Nguyễn ăn T 10 000 000đồng để sung Ng n sách Nhà nước ( ị cáo Thọ đã chấp hành xong hình phạt ổ sung tại Biên lai 0003757 ngày 11/8/2021 Chi cục thi hành án d n sự huyện Thư, tỉnh Thái Bình)
1.2.3. Áp dụng khoản 1, 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 50, Điều 65 của Bộ luật hình sự: Xử phạt ị cáo Khương ăn D2 09 (chín) tháng tùnhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm 12/8/2021 Giao ị cáo Khương ăn D2 cho Ủy an nh n d n xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Trường hợp ị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 uật Thi hành án hình sự
Trong thời gian thử thách, nếu ị cáo Khương ăn D2 cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định uộc ị cáo Khương ăn D2 phải chấp hành hình phạt tù cho ản án đã cho hưởng án treo
Phạt ổ sung ị cáo Khương ăn D2 10 000 000đồng để sung Ng n sách Nhà nước ( ị cáo D đã chấp hành xong hình phạt ổ sung tại Biên lai 0003756 ngày 11/8/2021 Chi cục thi hành án d n sự huyện Thư, tỉnh Thái Bình)
2 ề án phí: Các ị cáo Tô ăn D1, Nguyễn ăn T, Khương ăn D2 không phải 200 000 đồng án phí hình sự phúc thẩm
3 Các quyết định khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
4 Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án 12/8/2021.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Bình; - TAND, VKSND, CA, THA huyện Vũ Thư; - Các bị cáo kháng cáo; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Kim Hằng |