- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hiển - Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Tuấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51 /2019/QĐST- HNGĐ | Thạch Hà, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:52/2019/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; sinh năm 1982; Bị đơn: Anh Lê Tuấn Đ: sinh năm 1982; Đều trú tại: Thôn T, xã Thạch T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Tuấn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao con chung là Lê Trần Ái L, sinh ngày 07/9/2012 và Lê Trần Hoài A, sinh ngày 02/9/2015 do chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai có quyền cản trở.
1
- Về con riêng: cháu Trần Tuấn P là con riêng của chị Trần Thị H nên các đương sự không yêu cầu giải quyết việc chăm sóc nuôi dưỡng. 3. Về quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0003291, ngày 25/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch T (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. 2 | Nguyễn Thành Nhân |