vanban.org

Bản án 51/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Anh Nguyễn Tấn T với Chị Lê Thị Ngọc N.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Anh Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000 đồng, anh T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004311 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn Tài-Lê Thị Ngọc Nhứt"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Anh Nguyễn Tấn T với Chị Lê Thị Ngọc N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27-6-2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Hoàng Huy

Ông Nguyễn Hải Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 83/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1987 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: số 2/180, tổ 4B, Khu Phố Hòa Lân I, phường Thuận Giang, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp 6, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 4 năm 2019 và tại phiên tòa nguyên đơn Anh Nguyễn Tấn T trình bày: vào năm 2007 được sự thống nhất của hai bên gia đình nên nên anh và chị N tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, gia đình hai bên đã tiến hành hòa giải hàn gắn nhưng không thành nên anh và chị N đã sống ly thân hơn 05 năm nay. Nay anh xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với chị N nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Chị Lê Thị Ngọc N; Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với Chị Lê Thị Ngọc N, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng chị N vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của anh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Anh Nguyễn Tấn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với Chị Lê Thị Ngọc N là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa chị N vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: anh T và chị N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa anh T với chị N là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa anh T cương quyết xin được ly hôn với chị N vì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Đối với chị N, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ chị N nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng chị N vắng mặt không tham gia hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của anh T. Điều này, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa anh T với chị N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T về việc xin ly hôn với chị N.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: anh T xác định không có, chị N không có ý kiến đối với con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh T phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Anh Nguyễn Tấn T với Chị Lê Thị Ngọc N.

2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Anh Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000 đồng, anh T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004311 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, Anh Nguyễn Tấn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Lê Thị Ngọc N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ