vanban.org

Bản án 51/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích L và anh Trần Quốc Đ.

Về con chung: Giao cháu Trần Thị Diệp Đ, sinh ngày 07/4/2002 cho chị Trần Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Quốc Đ đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích L và anh Trần Quốc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27-7-2018.
v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Thông Văn Đá.

2/ Ông Ngô Đình Bảo Thiện.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 27 tháng 7 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2018 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/6/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1981 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Anh Trần Quốc Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt) Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 09/3/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Trần Thị Bích L trình bày: Chị và anh Trần Quốc Đ cưới nhau vào năm 2001, đến năm 2003 mới đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã T, huyện H. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện. V ch ng sống với nhau đến tháng 01/2015 thì xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh Đ không lo làm ăn, chăm lo cho cu c sống gia đình, thư ng xuyên nhậu nh t, m i lần nhậu về là kiếm chuyện cãi nhau với chị, v ch ng không c ng quan đi m sống nên hay tranh cãi d n đến mâu thu n ngày càng nặng nề. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 01/2015 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng cũng không có liên lạc với nhau đ àn ạc hàn gắn hạnh phúc. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện vọng của chị là yêu cầu xin đư c ly hôn với anh Trần Quốc Đ.

- Về con chung: V ch ng có con chung tên Trần Thị Diệp Đ, sinh ngày 07/4/2002.

Hiện nay con đang sống c ng chị L. Khi ly hôn, chị L xin đư c tiếp tục nuôi con không yêu cầu anh Trần Quốc Đ cấp dưỡng nuôi con vì chị đủ khả năng đ nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Không có.

Ngoài ra, do anh Trần Quốc Đ vắng mặt nên yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều lần đến nhà anh Trần Quốc Đ đ tống đạt các văn ản tố tụng, anh Đ cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không th tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên ản hòa giải nên Tòa xét xử vắng mặt đối với anh Đ theo qui định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ị đơn anh Trần Quốc Đ. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.

2. Về tố tụng: Xét ị đơn anh Trần Quốc Đ đã đư c Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng mặt 02 lần tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn anh Trần Quốc Đ.

3. Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Trần Thị Bích L và anh Trần Quốc Đ có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quy n số 01/09 ngày 07/9/2010 của y an nhân dân xã T, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L, H i đ ng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị L khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là do do anh Đ không lo làm ăn, chăm lo cho cu c sống gia đình, thư ng xuyên nhậu nh t, m i lần nhậu về là kiếm chuyện cãi nhau với chị, v ch ng không c ng quan đi m sống nên hay tranh cãi d n đến mâu thu n ngày càng nặng nề. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 01/2015 đến nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Xét mâu thu n của chị L và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, th hiện qua việc anh Đ không có ý kiến khi chị L xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ ị đơn v a đánh mất cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Chứng tỏ, anh Đ không có thiện chí hòa giải tình cảm đ hàn gắn quan hệ v ch ng với chị L, mâu thu n giữa anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Như vậy, anh Đ đã tự khước t quyền, l i ích h p pháp của mình nên căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 227 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án v n tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.

+ Về con chung: V ch ng có 01 con chung tên Trần Thị Diệp Đ, sinh ngày 07/4/2002. Hiện nay con đang ở với chị L.

Khi ly hôn chị L yêu cầu đư c quyền tiếp tục nuôi con chung tên Trần Thị Diệp Đ, sinh ngày 07/4/2002. Xét thấy, cháu Đ đã trên 7 tuổi khi hỏi nguyện vọng của cháu Đ thì cháu Đ yêu cầu đư c ở với m là chị L, hiện nay chị L cũng đang trực tiếp nuôi dưỡng và trong th i gian qua chị L nuôi dưỡng con tốt. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”, nên yêu cầu nuôi con của chị L đư c H i đ ng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị L xác định không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nên H i đ ng xét xử ghi nhận.

+ Về tài sản: Không yêu cầu nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về n chung: Không yêu cầu nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Bích L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i.

Anh Trần Quốc Đ không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Khoản 01 Điều 28, Đi m a Khoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Khoản 1, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích L và anh Trần Quốc Đ.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Diệp Đ, sinh ngày 07/4/2002 cho chị Trần Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trần Quốc Đ đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản và n : Không yêu cầu nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Bích L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã n p đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0015014 ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải n p nữa.

Anh Trần Quốc Đ không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Quyền kháng cáo của chị Trần Thị Bích L là 15 ngày tròn k t ngày tuyên án (ngày 27/7/2018).

Riêng anh Trần Quốc Đ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ