- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH AN GIANG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2018/HNGĐ-ST Ngày 05-4-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
2. Ông Nguyễn Văn Trí.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 593/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Hận H, sinh năm 1995 (Có mặt).
Cư trú: Số 242, ấp A, xã L, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1992 (Vắng mặt).
Cư trú: Tổ 14, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn anh Nguyễn Văn Hận H trình bày: Anh và chị N cưới nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, hôn nhân do tự tìm hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng sống hạnh phúc hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường hay cãi nhau, đến tháng 02 năm 2015 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên anh về nhà cha mẹ ruột sống và vợ chồng không còn sống chung từ tháng 6.2016 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn anh yêu cầu ly hôn với chị Trần Thị Bích N. Về quan hệ con chung: Không có. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa anh Hận H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn chị Trần Thị Bích N được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị N vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Anh H và chị N kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi nhau và ly thân đến nay. Từ khi không còn sống chung, vợ chồng không tới lui thăm nhau, không hàn gắn tình cảm, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên anh H yêu cầu ly hôn đối với chị N. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị N đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Mặt khác, trong thời gian ly thân anh H và chị N không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên việc anh H yêu cầu xin ly hôn là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
+ Về quan hệ con chung: Không có, nên không đề cập giải quyết.
+ Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không đề cập giải quyết.
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về pháp luật tố tụng: [1] Anh Nguyễn Văn Hận H xin ly hôn với chị Trần Thị Bích N, chị N có nơi cư trú ấp Hòa Thượng, xã Kiến An, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân năm 2015.
Chị Trần Thị Bích N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N là có căn cứ.
- Về pháp luật nội dung: [3] Anh Nguyễn Văn Hận H xin ly hôn với chị Trần Thị Bích N. Anh H và chị N có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về việc anh H xin ly hôn và triệu tập chị N tham gia các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng chị N vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh H. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị N đã diễn ra trong thời gian dài nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị N đã mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau cũng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Hận H là phù hợp theo quy định pháp luật.
Về quan hệ con chung: Không có.
Về quan hệ tài sản chung: Không có.
Về quan hệ nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Hận H đối với chị Trần Thị Bích N.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Hận H được ly hôn với chị Trần Thị Bích N.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận anh Nguyễn Văn Hận H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì anh Nguyễn Văn Hận H và chị Trần Thị Bích N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Văn Hận H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà anh đã nộp theo biên lai thu số 0018878 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 11 năm 2017. Anh H đã nộp đủ.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; - UBND xã L, TB, ĐT; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thƣ |