- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm T đối với anh Trần Minh P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 175 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 508/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29/10/2018 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Hậu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
2. Phan Thị Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Quang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 347/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 197/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Ấp BATL, xã VTT, huyện CP, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Minh P, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 310, ấp BM, xã BM, huyện CP, tỉnh An Giang.
(Chị T có mặt, anh P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày ý kiến như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh P tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BM. Thời gian đầu chị với anh P chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân anh P không quan tâm đến kinh tế gia đình, anh chị thường xuyên tranh cãi làm ảnh hưởng hạnh phúc gia đình, cả hai đã nhiều lần hàn gắn nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã sống ly thân từ tháng 11 năm 2017 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh P.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị với anh P có 01 con chung tên Trần QT, sinh ngày 17/3/2012. Hiện con chung đang sống với anh P, khi ly hôn chị T đồng ý để anh P nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Trần Minh P vắng mặt tại phiên tòa.
* Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án: Từ giai đoạn thụ lý đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đều thực hiện tuân theo pháp luật trong tố tụng. Tuy nhiên đối với Thông báo về việc thụ lý vụ án chưa hết 15 ngày kể từ ngày ban hành nhưng Thẩm phán lại ban hành Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và việc bị đơn vắng mặt không lý do là không tuân theo pháp luật tố tụng. Về quan điểm giải quyết vụ án đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú nhận thấy yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận. Về con chung giao cho anh P tiếp tục nuôi dạy là hợp lý, về cấp dưỡng anh P không có ý kiến và yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung không có, nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp:
Căn cứ vào đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo thì vụ án thuộc quan hệ về tranh chấp hôn nhân và gia đình, cụ thể chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu xin ly hôn với anh Trần Minh P, con chung tên Trần QT, sinh ngày 17/3/2012 chị T xin giao cho anh P nuôi dưỡng, về tài sản chung và nợ chung chị T khai không có, do vậy Tòa án thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Do đây là loại kiện về tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, mà cụ thể là Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý giải quyết, do bị đơn có nơi cư trú tại địa bàn huyện Châu Phú theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về trình tự và thủ tục khởi kiện:
Xét đây là vụ án không bắt buộc phải thông qua hòa giải cơ sở, nên chị T làm đơn khởi kiện trực tiếp ra Tòa án vẫn đúng quy định.
Về thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự theo đúng quy định tại Điều 175 và Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa chị T có mặt, anh P vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh P là đúng theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Trần Minh P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, nên xem đây là hôn nhân hợp pháp, do vậy tại phiên tòa hôm nay, chị T yêu cầu xin ly hôn với anh P, anh P vắng mặt lần thứ hai không lý do. Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân giữa chị T và anh P thật sự đã đỗ vỡ, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm và đã sống ly thân trên gần 01 năm nay, đều này thể hiện vợ chồng không còn quan tâm lẫn nhau, hơn nữa trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án triệu tập anh P tham gia phiên hòa giải để vợ chồng hàn gắn, nhưng anh P vẫn cố tình vắng mặt, đều này thể hiện anh P không muốn đoàn tụ gia đình, do vậy việc chị T xin ly hôn với anh P là có căn cứ nên chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung Trần QT, sinh ngày 17/3/2012. Chị T đồng ý giao con chung cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu QT đang sống ổn định với anh P và được anh P nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, cuộc sống ổn định nên Hội đồng xét xử xét giao cháu QT cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng là hợp lý.
Về cấp dưỡng: Anh P không có ý kiến và yêu cầu gì nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T khai không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm được quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; số tiền án phí chị T phải chịu nói trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002428 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, chị T đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 175, Điều 177, Điều 227, Điều 233, Điều 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ vào Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm T đối với anh Trần Minh P.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần QT, sinh ngày 17/3/2012 cho anh P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T khai không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002428 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, chị T đã nộp đủ.
- Về quyền kháng cáo: Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh P có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi cục THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phước Hậu |