- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn thị Bé T- Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Bé T;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 506/2024/DS-PT Ngày 19 – 12– 2024 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lập
Các Thẩm phán: Ông Đặng Minh Trung
Ông Ninh Quang Thế
- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Màu – Kiểm sát viên.
Ngày19 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 423/2024/TLPT-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do bản án dân sự sơ thẩm số:148/2024/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:323/2024/QĐ-PT ngày 01 tháng 11
năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1960 C mặt ;
Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- đơn:
1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959;
2. Bà Bùi Thị T1, sinh năm 1964 ;
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Thị T2, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của ông C và bà T1: Ông Vương Tài H, sinh năm 1958; địa chỉ cư trú: Số A, N, kh m D, phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau C mặt .
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Kiều N, sinh năm 1991 Vắng mặt ;
2. Anh Nguyễn Hoài Â, sinh năm 1992 Vắng mặt ;
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Thị Tường B, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
3. Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau Vắng mặt .
Địa chỉ: Kh m B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Bé T, là nguyên đơn; Ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1, là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo bà Nguyễn Th 1 Támtrình bày:
Ngu n gốc ph n đất là của cha bà là ông Nguyễn Văn Q cho các anh, chị của bà T. Vào năm 2014, bà T c nhận chuyển như ng hai ph n đất t chị ru t là bà Nguyễn Thị P, tổng diện tích là 3.780,5 m2 Trong đ diện tích 848,5 m2 thu c thửa đất số 795, tờ bản đ số 4, quyền sử dụng đất số BB 448174 và diện tích 2.932 m2 thu c thửa đất số 796, tờ bản đ số 4, quyền sử dụng đất số BB 448173). Sau đ , bà T tiếp tục chuyển như ng hai ph n đất của anh ru t là ông Nguyễn Bé T3, tổng diện tích là 6.542 m2 Trong đ diện tích 1.768 m2 thu c thửa đất số 816, tờ bản đ số 4, quyền sử dụng đất số BI 698045 và diện tích 4.774 m2 thu c thửa đất số 817, tờ bản đ số 4, quyền sử dụng đất số BB BI 698046 . Đến ngày 22/02/2020, bà T với ông C, bà T1 phát sinh tranh chấp do ông C và bà T1 đưa xáng vào múc lấn sang đất của bà T Bao g m đất đã nhận chuyển như ng của bà P và của ông T3 chiều ngang mặt tiền giáp với l bê tông ngang khoảng 3m, dài 188m = 564 m2 và chiều ngang mặt hậu giáp với đất của ông C và bà T1 ngang khoảng 47,5m, dài 8m = 380m2; tổng diện tích 944m2 theo đo đạc thực tế diện tích 614,3 m2 . Do đ , bà T yêu c u ông C và bà T1 trả lại ph n đất đã lấn chiếm theo diện tích đo đạc thực tế là 614,3 m2, tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Theo ông Nguyễn Văn C trình bày:
Vào tháng 3/2019, ông C c sang như ng của ông Nguyễn Thái Hà P1 đất diện tích là 14.120 m2. Trước đây khi ông Q sang như ng cho ông H1 thì c đo đạc chỉ ranh, c cán b địa chính xã xuống đo đạc, tứ cận c kí tên. Khi ông sang như ng của ông H1 không c đo đạc, nhưng ông H1 c chỉ ranh theo ranh c để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi sang như ng khoảng 15 ngày, ông C đã đưa xáng múc vào ban h m nuôi tôm công nghiệp do đất c là h m nuôi tôm công nghiệp , nhưng chưa tới bờ ranh giáp với bà đất T. Sau khi sang như ng, ông C vẫn giữ nguyên hiện trạng ph n đất bờ phía bên ngoài. Đối với đường nước tranh chấp, ông chỉ sên chứ không ban lấn qua bà đất T; ông chưa sử dụng hết ranh đất theo ông H1 bàn giao lại nên không lấn chiếm đất của bà T. Đối với ph n bờ chuối do ông H1 tr ng và giao lại cho ông nhưng sau đ bà T phá bờ chuối. T khi quản lý sử dụng, ông C c sên vét 01 l n giá trị khoảng 15.000.000 đ ng nhưng không ai ngăn cản. Do ông không lấn chiếm đất của bà T, nên ông không đ ng ý trả cho bà T ph n đất tranh chấp diện tích đo đạc thực tế là 614,3 m2, tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Theo bà ùi Th T1 trình bày:
Bà T1 thống nhất với trình bày của ông C, không đ ng ý trả cho bà T ph n đất tranh chấp diện tích đo đạc thực tế là 614,3 m2, tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 148/2024/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước quyết đ nh:
Chấp nhận m t ph n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé T về việc tranh chấp quyền sử dụng đất diện tích là 614,3 m2, chấp nhận ½ diện tích đất tranh chấp là 307,15m2, không chấp nhận ½ diện tích đất tranh chấp là 307,15m2.
Bu c ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 trả lại cho bà Nguyễn Thị B1 Tám ph n đất tranh chấp là 307,15m2, đất tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, lãi suất chậm trả, án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 06/9/2024, bà Nguyễn Thị Bé T c đơn kháng cáo, yêu c u sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu c u của bà Bé T, bu c ông C và bà T1 trả cho bà Bé T diện tích đất 614,3m2.
Ngày 26/8/2024, ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 c đơn kháng cáo, yêu c u sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Bé T, bu c bà Bé T chịu toàn b án phí, chi phí tố tụng; bu c bà Bé T b i thường thiệt hại cây tr ng cây chuối cho ông bà.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Bé T giữ nguyên yêu c u kháng cáo;
Người đại diện của ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 rút lại ph n yêu c u bu c bà T b i thường thiệt hại cây tr ng; ph n còn lại giữa nguyên kháng cáo.
Ph n tranh luận tại phiên toà:
Bà T phát biểu tranh luận và yêu c u H i đ ng xét xử chấp nhận kháng cáo của bà T, sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà T, bu c ông C và bà T1 trả cho bà T toàn b diện tích đất lấn chiếm 614,3m2.
Ông Vương Tài H phát biểu tranh luận và yêu c u H i đ ng xét xử chấp nhận kháng cáo của ông C và bà T1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu: Đề nghị H i đ ng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 của B luật tố tụng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Bé T; chấp nhân kháng cáo ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1, sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên toà, người đại diện của ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 rút lại ph n n i dung kháng cáo yêu c u bu c bà Nguyễn Thị Bé T b i thường thiệt hại cây tr ng; do đ , H i đ ng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 289 của B luật Tố tụng dân sự, đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với ph n rút kháng cáo của ông C và bà T1.
[2] ét kháng cáo của bà Bé T, ông C và bà T1, H i đ ng xét xử xét thấy:
[2.1] Bà Bé T khởi kiện yêu c u ông C và bà T1 trả lại ph n đất lấn chiếm diện tích theo đo đạc thực tế là 614,3 m2, tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Ông C và bà T1 xác định ph n đất tranh chấp thu c quyền sử dụng đất của ông bà, ông bà không c lấn chiếm đất của bà T, nên không đ ng ý trả đất theo yêu c u của bà T.
[2.2] ét ngu n gốc đất các bên sử dụng: Ph n đất bà T sử dụng c ngu n gốc là của ông Q1 (cha bà T, bà P, ông T3) cho bà P và ông T3, đến năm 2014 bà P và ông T3 chuyển như ng cho bà T. Ph n đất ông C và bà T1 sử dụng c ngu n gốc là của ông Q1 cho bà Phấn E ch ng bà Phấn E là ông Nguyễn Thái H1 . Đến năm 2019, bà Phấn E và ông H1 chuyển như ng lại cho ông C và bà T1. Ph n đất bà T sử dụng với ph n đất ông C và bà T1 sử dụng giáp ranh với nhau, quá trình quản lý sử dụng các bên chứa cắm mốc để xác định ranh đất giữa các bên. Ph n đất tranh chấp hiện do ông C và bà T1 quản lý sử dụng. Bà T cho rằng ông C và bà T1 lấn chiếm ph n đất mặt tiền giáp l và ph n hậu đất của bà T giáp với đất của ông C và bà T1.
[2.3] ét yêu c u của bà T cho rằng ông C và bà T1 lấn chiếm ph n đất mặt tiến giáp l , theo đo đạc chiều ngang 1,79m thấy rằng: Ph n đất ông C và bà T1 sử dụng do nhận chuyển như ng của bà Phấn E và ông H1, theo đo đạc vào năm 2010 đối với ph n đất ông Q1 cho bà P Em phía mặt tiền giáp Rạch Thị T4 chiều ngang là 07m. Theo đo đạc thực tế, ph n đất ông C và bà T1 đang sử dụng không c tranh chấp c kích thước chiều ngang M16M1 là 4,39m; ph n đất tranh chấp c kích thước chiều ngang M16M17 là 1,79m. Nếu tính cả kích thước ph n đất ông C và bà T1 đang sử dụng không c c tranh chấp với kích thước ph n đất tranh chấp, thì tổng kích thước chiều ngang là 6,18m, vẫn còn thiếu so với kích thước chiều ngang ph n đất mà ông C và bà T1 nhận chuyển như ng của bà Phấn E và ông H1 là 0,82m. Do đ , chưa c cơ sở để cho rằng ông C và bà T1 lấn chiếm ph n đất mặt tiền của bà T theo đo đạc là 1,79m nêu trên.
[2.4] Đối với yêu c u của bà T cho rằng ông C và bà T1 lấn chiếm ph n hậu đất của bà T giáp với đất của ông C và bà T1, xét thấy: Theo sơ đ đo đạc vào năm 2010 thì ph n ranh đất của bà Phấn E giáp với hậu đất của bà P hiện nay đã chuyển như ng co bà T là đường ranh thẳng. Tuy nhiên, theo sơ đ đo đạc đất tranh chấp thì ph n đất bà T xác định hậu đất của bà T lấn sang ph n ranh đất mà ông C và bà T1 chuyển như ng của bà Phấn E và ông H1 cạnh M13M14 là 8,57 và cạnh M9M10 là 9,40m, là không phù h p với ranh giới đất theo sơ đ đo đạc vào năm 2010. Tại phiên toà sơ thẩm, bà T c ng xác định không c căn cứ chứng minh ông C và bà T1 lấn chiếm đất.
[2.5] T nhận định trên, xét thấy chưa c cơ sở để xác định ph n đất tranh chấp là của bà T do ông C và bà T1 lấn chiếm. Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận m t ph n yêu c u của bà T, bu c ông C và bà T1 trả cho bà T ½ diện tích đất tranh chấp bằng 307,15m2 là chưa phù h p. Do đ , cấp phúc thẩm
không chấp nhận kháng cáo của bà T; chấp nhận kháng cáo của ông C và bà T1, sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của bà T là phù h p.
[3] Chi phí tố tụng bà T phải chịu theo quy định.
[4] Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà T đư c miễn chịu án phí; ông C và bà T1 không phải chịu.
Án phí dân sự phúc thẩm: Bà T đư c miễn chịu án phí; ông C và bà T1 không phải chịu án phí bà T, ông C, bà T1 là người cao tuổi đã đư c miễn dự n p .
[5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 289, khoản 2 Điều 308, Điều 309 của B luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Bé T;
Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 148/2024/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé T về việc yêu c u ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 trả lại diện tích đất tranh chấp theo đo đạc thực tế diện tích 614,3 m2 tọa lạc tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Kèm theo Bản vẽ hiện trạng ngày 18/6/2024 của Công ty TNHH -).
Về chi phí đo đạc và định giá: Bà Nguyễn Thị Bé T phải chịu 7.398.000 đ ng bà T đã n p xong .
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bé T đư c miễn chịu án phí. Ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 không phải chịu án phí.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Bé T đư c miễn chịu án phí. Ông Nguyễn Văn C và bà Bùi Thị T1 không phải chịu án phí. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu h sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT TM:TANDTCM . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Lập |