- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông B và bà P"
- Tòa quyết gì? Căn-cứ Điều 48; khoản-2-Điều-308;-Điều-309;-Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 505/2024/DS-PT Ngày 16 - 9 - 2024 V/v tranh chấp hợp-đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Sỹ Trứ
Các Thẩm phán:
Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Bà Ngô Thị Bích Diệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thảo Vy – Thư-ký-Tòa-án-nhân-dân-tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên – Kiểm sát viên.
Ngày-16-tháng-9-năm-2024,-tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh-Bình-Dương-xét-xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 353/2024/TLPT-DS-ngày-26-tháng-7-năm-2024 về việc-“Tranh-chấp hợp-đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ-thẩm số 47/2024/DS-ST-ngày-24-tháng-5-năm-2024-của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh-Bình-Dương-bị kháng cáo.
Theo Quyết-định-đưa-vụ án ra xét xử phúc thẩm số 368/2024/QĐ-PT ngày 13 tháng-8-năm-2024-và-Quyết-định hoãn phiên tòa số 441/2024/QĐ-PT ngày 29/8/2024, giữa các-đương-sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ-Văn-B,-sinh-năm-1960;-địa chỉ: số F-đường-Đ,-tổ C, khu phố A,-phường-Đ,-thành-phố T, tỉnh-Bình-Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Cao Thị Ú,-sinh-năm-1992;-địa chỉ: tổ dân phố E, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai,-là-đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn-(Văn-bản ủy quyền ngày 19/8/2024), có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P,-sinh-năm-1985;-địa chỉ: số C,-đường-Đ,-tổ C, khu phố G,-phường P, thành phố T, tỉnh-Bình-Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Đặng Thị Ngọc D,-sinh-năm-1998;-địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh,-là-đại diện theo ủy quyền của bị đơn-(Văn-bản ủy quyền ngày 25/4/2024), có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Bích L,-sinh-năm-1985;-địa chỉ: số F,-đường-Đ,-phường-Đ,-thành-phố T, tỉnh-Bình-Dương,-có-đơn-đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người kháng cáo:-Bị-đơn-bà-Nguyễn-Thị-Bích-P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản-án-sơ-thẩm:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 12 năm 2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Bà Nguyễn Thị Bích P là bạn thân của bà Võ Thị Bích L, bà L là con ruột của ông Võ-Văn-B. Vì cần tiền-làm-ăn-nên-bà-P có nhờ bà L xin ông B cho bà P vay số tiền 2.600.000.000-đồng-và-được ông Võ-Văn-B đồng ý.
Ngày 19/6/2023, bà P lập hợp-đồng vay tiền của ông B. Việc lập hợp-đồng vay và nhận tiền tại nhà ông B,-địa chỉ: số F-Đường-Đ,-tổ C,-khu-A,-phường-Đ,-thành-phố T, tỉnh-Bình-Dương,-trước sự chứng kiến của bà Võ Thị Bích L. Nội dung hợp-đồng vay như-sau:-số tiền-vay:-2.600.000.000-đồng, lãi suất:-40.000.000-đồng/tháng, thời hạn vay: 06 tháng từ ngày-19/06/2023-đến ngày 19/12/2023, thời hạn thanh toán lãi: ngày 19 hàng tháng, bắt-đầu từ tháng 07/2023, thời hạn thanh toán tiền gốc-đã-vay-2.600.000.000-đồng là ngày 19/12/2023.
Sau khi nhận tiền vay xong, bà P có trả tiền-lãi-40.000.000-đồng cho ông B thông qua số tài khoản của bà L. Bà P trả lãi-được-các-tháng-7,-8,-9,-10-năm-2023.-Từ tháng 11/2023-cho-đến nay bà P không trả lãi.-Và-nay-đã-quá-hạn thanh toán tiền gốc, bà P vẫn không trả. Ông B, bà L nhiều lần yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích P trả tiền ngay cho ông B nhưng-bà-P cứ hứa hẹn, lẫn tránh.
Theo-đơn-khởi kiện của ông B, bà P phải trả cho ông B số tiền gốc-đã-vay-là-2.600.000.000-đồng và tiền lãi suất-40.000.000-đồng/tháng, tiền lãi tính từ tháng 11/2023 cho-đến-khi-Toà-án-đưa-vụ án ra xét xử.
Tổng số tiền bà Nguyễn Thị Bích P có trách nhiệm trả cho ông Võ-Văn-B tạm tính: tiền gốc-2.600.000.000đồng + tiền lãi tạm-tính-là-80.000.000-đồng (tháng 11 và 12 năm-2023)-=-2.680.000.000-đồng.
Quá trình tố tụng tại cấp-sơ-thẩm bà Nguyễn Thị Bích P không-đến Tòa án làm việc,-không-có-văn-bản trình bày ý kiến-đối với yêu cầu khởi kiện của-nguyên-đơn-và-không có yêu cầu phản tố đối với vụ án.-Tòa-án-đã-tống-đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải-nhưng-bà-P vắng mặt không có lý do.
Tại-phiên-tòa-sơ-thẩm-ngày-26/4/2024,-người-đại diện hợp pháp của bị đơn-xuất trình chứng cứ là bản sao kê Ngân hàng TMCP Q phát hành cho rằng bà P đã-chuyển khoản cho bà L để bà L giao lại cho ông B với tổng số tiền-là-1.465.000.000-đồng. Do vậy, Hội-đồng xét xử sơ-thẩm phải tạm ngừng phiên tòa tiến hành làm việc với bà L để làm rõ sự việc.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Bích L trình bày: Ông Võ-Văn-B là cha ruột của bà L. Bà L và bà P có mối quan hệ bạn bè. Bà L có biết việc bà P vay tiền của ông B. Bà P có trả lãi mỗi-tháng-40.000.000-đồng cho ông B, trả lãi-được 04 tháng-thì-ngưng.-Số tiền bà L nhận của bà P thì bà L có giao lại cho ông B và ông B cũng-thừa nhận-trong-đơn-khởi kiện.
Ngoài ra, vì là chỗ quen biết thân tình bà L có cho bà P mượn tiền nhiều lần nên chuyển khoản các khoản tiền cho bà P. Các khoản bà L cho bà P mượn có thể hiện trong bản sao kê ngân hàng mà bà P xuất trình. Hiện nay trừ tiền bà P trả cho bà L thì bà P còn nợ bà L rất nhiều. Bà L sẽ khởi kiện bà P bằng vụ án khác. Bà L có-đơn-yêu-cầu được vắng mặt tất cả các lần tố tụng tại Tòa án nên Tòa án không tiến hành hòa giải, công bố, công khai, tiếp cận chứng cứ giữa-các-đương-sự.
Tại-phiên-tòa-ngày-24/5/2024,-nguyên-đơn-vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Người-đại diện hợp pháp của bị đơn-trình-bày:
Thứ nhất: về giao dịch vay mượn tiền giữa nguyên đơn và bị đơn.
Trước-đây,-bà-P và bà Võ Thị Bích L (bà L là con ruột ông Võ-Văn-B) là bạn bè với nhau thân thiết.-Sau-đó,-vì-bà-P cần một số tiền-để làm-ăn-nên-bà-P có nhờ bà L vay giùm bà P một số tiền. Tuy nhiên, bà L nói rằng bà sẽ nhờ cha, mẹ bà cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng-đất-để bà lấy tiền cho bà P vay.
Theo-đó-bà-L cho bà P vay-2.600.000.000-đồng,-kèm-theo-điều kiện là hàng tháng bà P trả tiền-lãi-40.000.000-đồng-để bà trả tiền lãi ngân hàng. Thời hạn vay là 6 tháng kể từ ngày-19/6/2023-đến ngày 19/12/2023.
Theo thỏa thuận giữa bà P và bà L thì trong thời gian vay, thì khi nào bà P có tiền thì cứ chuyển trả dần tiền gốc qua số tài khoản của bà L hoặc giao tiền mặt, còn tiền lãi thì-đến hạn khi nào bà Liên thông b thì bà P sẽ chuyển-để bà trả tiền lãi ngân hàng mà cha, mẹ bà L đã-cầm cố quyền sử dụng-đất-để vay cho bà P mượn, thật ra bên phía bà L có cầm cố tài sản là quyền sử dụng-đất hay không thì bà P không biết, bà P chỉ nghe bà L nói.
Ngày 19/6/2023, khi lập hợp-đồng vay tiền thì bà L nói bà P ký giấy với-người cho vay là ông Võ-Văn-B. Vì là bạn bè thân thiết nên bà P tin-tưởng bà L và-đồng ý ký tên trên hợp-đồng vay tiền. Bà P chỉ ký có 01 bản chính và giao cho bà L giữ.
Thứ hai, về việc trả tiền gốc và lãi
- Ngày 29/6/2023, bà P chuyển trả tiền gốc-250.000.000-đồng qua Ngân hàng TMCP-Đ (B1).
- Trong tháng 7/2023 bà P trả ngày 14/7/2023, bà P chuyển trả tiền gốc là 200.000.000-đồng, tiền lãi bà P trả tiền mặt-40.000.000-đồng.
- Ngày 17/8/2023, bà P chuyển 03 lần-trong-đó-có-02-lần tiền gốc, tổng cộng là 515.000.000-đồng và 01 lần tiền-lãi-40.000.000-đồng.
- Ngày 18/8/2023, bà P chuyển trả tiền gốc 02 lần tổng số tiền là 500.000.000 đồng và tiền lãi cho tháng tiếp-theo-là-7.500.000-đồng.
- Ngày 14/9/2023, bà P trả 5.000.000-đồng.
- Ngày 19/9/2023, bà P trả 2.500.000-đồng.
- Ngày 21/9/2023, bà P trả 20.000.000-đồng.
- Ngày 23/9/2023, bà P trả 2.000.000-đồng.
Như- vậy trong tháng 9/2023 bà P trả được tiền- lãi- là- 29.500.0000- đồng + 7.500.000-đồng-=-37.000.000-đồng.
- Ngày 17/10/2023, bà P trả 5.000.000-đồng.
- Ngày 18/10/2023, bà P trả 5.000.000-đồng.
- Ngày 19/10/2023, bà P trả 60.000.000-đồng.
- Ngày 28/10/2023, bà P trả 6.000.000-đồng
Như-vậy trong tháng 10/2023 bà P trả được tiền-lãi-là-76.000.000-đồng tiền lãi, trong-đó-có-40.000.000-đồng tiền lãi trả trước cho tháng 11/2023.
Tổng số tiền gốc bà P đã-trả cho giấy vay tiền ngày 19/6/2023 của bà L và ông B là:-1.465.000.000-đồng và tổng số tiền lãi của-06-tháng-vay-là-193.000.000-đồng.
Bởi vì bà P chỉ vay tiền bà L nên những lần-đóng-tiền lãi và trả dần tiền gốc bà P đều chuyển khoản vào số tài khoản của bà L, việc-này-cũng-được bà L thừa nhận và thời gian bắt-đầu chuyển khoản tiền-đều sau ngày lập hợp-đồng vay là ngày 19/6/2023.
Trong-quá-trình-mượn tiền, bà P chỉ liên lạc,-trao-đổi với bà L chứ không liên lạc gì với ông B, việc trả tiền-cũng-thông-qua-số tài khoản bà L, chứ không phải qua ông B.
Mặc dù trên hợp-đồng vay tiền thì ông B là-người-đứng-tên-bên-cho-vay,-nhưng-bản chất là bà P vay tiền của bà L chứ không có vay tiền của ông B, ông B chỉ là-người đứng-tên-cho-vay,-còn-người giao tiền cho bà P vay là bà L.
Khi ông B khởi kiện, bà P có-trao-đổi với bà L thì bà L lại-nói-đây-là-khoản vay giữa bà P và ông B, bà L lại chối bỏ và nói không biết.-Đến khi bà P cung cấp thêm chứng cứ về việc bà L nhận tiền thì bà L mới thừa nhận. Và bà L là-người làm chứng trong hợp-đồng vay tiền-và-cũng-thừa nhận bà L có nhận tiền lãi khi bà P trả lãi-nhưng-bà L khai không biết về việc vay tiền giữa bà P và ông B là-không-đúng-sự thật. Từ đó-cho thấy ông B và bà L cố tình-che-đậy,-khai-không-đúng-sự thật ngay từ ban-đầu.
Ngoài-ra-cho-đến thời-điểm hiện tại bà L cũng-không-cung-cấp-được bất kỳ chứng cứ nào cho thấy lời khai của-bà-là-có-căn-cứ là giữa bà P và bà L có tồn tại giao dịch vay mượn tiền khác ngoài hợp-đồng vay tiền ngày 19/6/2023.
Từ những tình tiết, chứng cứ nêu trên cho thấy lời khai của bị đơn-là-có-căn-cứ, những lời trình bày của bị đơn-là-sự thật. Hợp-đồng vay tiền giữa bà P và ông B chỉ là hình thức, bản chất giao dịch vay tiền là giữa bà P và bà L và bà P có trả những khoản tiền lãi và gốc-là-hoàn-toàn-đúng-sự thật. Và giữa bà P và bà L chỉ tồn tại duy nhất một giao dịch-vay-mượn tiền theo hợp-đồng ngày 19/6/2023, giữa ông B và bà P không tồn tại bất cứ giao dịch-vay-mượn tiền nào.
Số tiền còn lại bà P nợ bà L theo giấy-mượn nợ ngày 19/6/2023 (do ông B đứng tên) là 1.135.000.000-đồng và bà P xin trả số tiền này.
Tại Bản án dân sự sơ-thẩm số 47/2024/DS-ST-ngày-24-tháng-5-năm-2024-của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh-Bình-Dương-đã-quyết-định:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của-nguyên-đơn-ông-Võ-Văn-B đối với bị đơn-bà-Nguyễn Thị Bích P, về việc-“Tranh-chấp hợp-đồng vay tài sản”.-
Buộc bà Nguyễn Thị Bích P trả cho ông Võ-Văn-B số tiền-2.979.914.950-đồng (hai tỷ chín-trăm-bảy-mươi-chín-triệu-chín-trăm-mười bốn-nghìn-chín-trăm-năm-mươi),-trong-đó:-nợ gốc-là-2.600.000.000-đồng (hai tỷ sáu-trăm-triệu), lãi trong hạn 80.000.000 (tám-mươi-triệu)-đồng, lãi suất quá hạn:-299.914.950-(hai-trăm-chín-mươi-chín-triệu chín trăm-mười bốn-nghìn-chín-trăm-năm-mươi)-đồng.
Kể từ ngày-có-đơn-yêu-cầu-thi-hành-án-cho-đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất-quy-định tại khoản-2-Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra, bản-án-sơ-thẩm còn tuyên về quyền yêu cầu thi hành án, án phí và quyền kháng cáo của-các-đương-sự.
Sau-khi-có-bản-án-sơ-thẩm,-ngày-04/6/2024-bị-đơn-bà-Nguyễn-Thị-Bích-P có-đơn-kháng-cáo-toàn-bản-án-sơ-thẩm,-đề-nghị-Hội-đồng-xét-xử-sửa-bản-án-sơ-thẩm-theo-hướng-đánh-giá-lại-toàn-bộ-chứng-cứ,-khấu-trừ-số-tiền-lãi-và-gốc-mà-bà-P đã-thanh-toán.
Tại phiên tòa phúc thẩm,-các-đương-sự không thỏa thuận-được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình-Dương-phát-biểu ý kiến:
Về tố tụng: Những-người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại Tòa án cấp phúc thẩm-đã-thực hiện-đúng-quy-định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội-dung:-Nguyên-đơn-khởi kiện-trên-cơ-sở giấy vay tiền có chữ ký của bị đơn,-bị đơn-thừa nhận có ký giấy vay, có nhận tiền-nhưng-không-vay-nguyên-đơn-mà-vay bà Võ Thị Bích L và-đã-trả cho bà L một phần gốc-và-lãi-nhưng-không-xuất trình được chứng cứ chứng minh nên Tòa án cấp-sơ-thẩm xét xử là-có-căn-cứ, tuy nhiên cách tuyên về tính-lãi-là-chưa-phù-hợp-nên-đề nghị Hội-đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, sửa lại cách tuyên về tính lãi.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ-vụ án-và-đã-được thẩm tra tại-phiên-tòa,-căn-cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của-đương-sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bị đơn-bà-Nguyễn Thị Bích P kháng cáo trong thời hạn luật-định nên Tòa án nhân dân tỉnh-Bình-Dương-thụ lý-theo-quy-định của pháp luật.
-Người có quyền lợi,-nghĩa-vụ liên quan bà Võ Thị Bích L có yêu cầu xét xử vắng mặt-nên-căn-cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà L.
Về nội dung vụ án:
Ông Võ-Văn-B khởi kiện bà Nguyễn Thị Bích P yêu cầu trả 2.680.000.000 đồng tiền nợ vay và tiền lãi suất. Chứng cứ nguyên-đơn-cung-cấp là Hợp-đồng vay tiền không có tài sản bảo-đảm ngày 19/6/2023.
Hợp-đồng vay tiền ngày 19/6/2023 thể hiện nội dung: bà P có vay của ông Võ Văn-B số tiền-2.600.000.000-đồng, lãi suất-là-40.000.000-đồng/tháng, thời hạn vay 06 tháng (kể từ ngày-19/6/2023-đến ngày 19/12/2023), có chữ ký của bà P bên-dưới hợp đồng vay tiền-nên-có-đủ căn-cứ xác-định giữa-nguyên-đơn-và-bị đơn-có-xác-lập hợp-đồng vay tiền ngày 19/6/2023, bị đơn-đã-nhận số tiền-2.600.000.000-đồng.-Như-vậy-đến ngày 19/12/2023 thì bà P phải trả khoản tiền-đã-vay-cho-ông-B nhưng-bà-P không thực hiện là vi phạm hợp-đồng, vi phạm-nghĩa-vụ của-người-vay-theo-quy-định tại-Điều 466 Bộ luật Dn sự nên ông B khởi kiện bà P buộc trả số tiền gốc-2.600.000.000-đồng-là-có-căn-cứ chấp nhận.
Bị đơn-cho-rằng việc-vay-mượn tiền thực chất là giữa bà L và bà P. Bà L là-người cho bà P vay tiền nên bà P nhiều lần chuyển khoản cho bà L để trả nợ gốc và lãi suất. Qua xem xét Hợp-đồng vay tiền thể hiện bên cho vay là ông Võ-Văn-B, bên vay là bà Nguyễn Thị Bích P. Ông B và bà P có-ký-tên-bên-dưới hợp-đồng-vào-đúng-vị trí bên cho vay và bên vay. Bà Võ Thị Bích L ký-tên-là-người làm chứng. Qua làm việc với bà L, bà L xác-định bà L có cho bà P vay rất nhiều tiền gồm nhiều lần. Hai bên có vay có trả. Tuy nhiên khoản tiền tranh chấp nêu trên là giao dịch giữa ông B và bà P và bà L có biết. Chứng cứ chứng minh là bản sao kê Ngân hàng TMCP Q mà bà P xuất trình. Qua xem xét chứng cứ là bản sao kê Ngân hàng TMCP Q mà bà P cung cấp thể hiện số tiền bà L chuyển khoản cho bà P nhiều-hơn-số tiền bà P chuyển khoản cho bà L.-Như-vậy nội dung giấy-mượn tiền thể hiện và sự phủ nhận của bà L đối với lời trình bày của bà P đủ cơ-sở xác-định lời trình bày của bà L là phù hợp, lời trình bày của-người-đại diện hợp pháp của bị đơn-là-không-có-căn-cứ chấp nhận.
Về yêu cầu tính lãi:
Theo thỏa thuận bị đơn- phải trả lãi suất- 40.000.000- đồng/tháng- tương- ứng 1,53%/tháng. Do hợp-đồng vay giữa ông B và bà L là hợp-đồng vay có lãi suất và có thời hạn nên mức lãi suất các bên thỏa thuận phải phù hợp với khoản-1-Điều 468 Bộ luật Dân sự tức-là-không-được-vượt quá mức-20%/năm-(1,66%/tháng).-Mức lãi suất các bên thỏa thuận chỉ 1,53%/tháng thấp-hơn-mức-quy-định là phù hợp pháp luật.
Quá trình tố tụng,-nguyên-đơn-thừa nhận bị đơn-đã-trả tiền-lãi-được 04 tháng với số tiền-160.000.000-đồng,-như-vậy khoản lãi suất trong hạn mà bị đơn-còn-nợ nguyên đơn-02-tháng-tương-ứng-80.000.000-đồng.
Về yêu cầu tính lãi suất quá hạn của nguyên-đơn:-Do-đến ngày 19/12/2023 mà bị đơn-chưa-trả nợ nên phải trả khoản tiền lãi suất quá hạn-theo-quy-định tại-điểm b khoản 5-Điều 466 Bộ luật Dân sự, cụ thể: lãi suất quá hạn-1-tháng:-2.600.000.000-đồng x 1,53%/tháng- x- 150%- =- 59.670.000- đồng; lãi suất quá hạn 01 ngày: 59.670.000 đồng/tháng-:-30-ngày-=-1.989.000-đồng.
Lãi suất quá hạn từ 19/12/2023-đến ngày xét xử sơ-thẩm-(ngày-24/5/2024)-tương-ứng 5 tháng 5 ngày. Tính thành tiền-là:-308.295.000-đồng{(59.670.000-đồng/tháng x 5 tháng)-+-(1.989.000-đồng/ngày x 5 ngày)}
Tổng số tiền bà P phải trả cho ông B:-2.600.000.000-đồng-+-80.000.000-đồng + 308.295.000-đồng-=-2.988.295.000-đồng.
Tòa án cấp-sơ-thẩm-căn-cứ các tài liệu chứng cứ do-các-đương-sự cung cấp, các chứng cứ khác-đã-thu-thập-được,-quy-định của pháp luật và quyết-định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của-nguyên-đơn,-buộc bị đơn-phải trả số tiền nợ gốc và tiền lãi là phù hợp với-quy-định của pháp luật.
Bị đơn-kháng-cáo-nhưng-không-xuất trình chứng cứ mới chứng minh nên Hội đồng xét xử phúc thẩm-không-có-căn-cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn.
Tuy nhiên, Hợp-đồng vay tiền ngày 19/6/2023 giữa-nguyên-đơn-và-bị đơn,-các bên có thỏa thuận về việc trả lãi-nhưng-phần tuyên về nghĩa-vụ thi hành án trong phần quyết-định của bản-án-sơ-thẩm-tuyên-không-đúng-và-tính-toán-về số liệu-chưa-đúng-nên cần sửa bản-án-sơ-thẩm.
-Quan-điểm của-đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh-Bình-Dương-là-có-căn-cứ nên Hội-đồng xét xử chấp nhận.
-Về-án-phí-dân-sự-phúc-thẩm:-Do-sửa-án-sơ-thẩm-nên-người-kháng-cáo-không-phải-chịu-án-phí-dân-sự-phúc-thẩm,-trả-cho-người-kháng-cáo-tạm-ứng-án-phí-đã-nộp.-
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn-cứ Điều 48; khoản-2-Điều-308;-Điều-309;-Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn-cứ các-Điều 429, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự.
- Căn-cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP-ngày-11/01/2019-của Hội-đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy-định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Căn-cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14-ngày-30-tháng-12-năm-2016-của Ủy-ban-Thường vụ Quốc hội-khóa-XIV-quy-định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn-bà-Nguyễn Thị Bích P.
Sửa một phần Bản án dân sự sơ-thẩm số 47/2024/DS-ST-ngày-24-tháng-5-năm-2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh-Bình-Dương-như-sau:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của-nguyên-đơn-ông-Võ-Văn-B đối với bị đơn-bà-Nguyễn Thị Bích P, về việc-“Tranh-chấp hợp-đồng vay tài sản”.-
Buộc bà Nguyễn Thị Bích P trả cho ông Võ-Văn-B số tiền-2.988.295.000-đồng (hai tỷ chín-trăm-tám-mươi-tám-triệu-hai-trăm-chín-mươi-lăm-nghìn-đồng),-trong-đó:--gốc 2.600.000.000-đồng (hai tỷ sáu-trăm-triệu), lãi trong hạn-80.000.000-(tám-mươi-triệu) đồng, lãi suất quá hạn:-308.295.000-đồng-(ba-trăm-lẻ tám triệu-hai-trăm-chín-lăm-nghìn-đồng).
Kể từ ngày 25/5/2024, bà Nguyễn Thị Bích P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất-quy-định tại khoản-2-Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ-thẩm:
Bà Nguyễn Thị Bích P phải chịu-91.765.900-đồng-(chín-mươi-mốt triệu bảy sáu mươi-lăm-chín-trăm-đồng) án phí dân sự sơ-thẩm.
Nguyên-đơn-ông-Võ-Văn-B không phải chịu án phí dân sự sơ-thẩm, trả cho ông B số tiền-8.265.000-đồng (tám triệu-hai-trăm-sáu-lăm-nghìn-đồng) tạm ứng-án-phí-trước đây-theo-theo-biên-lai-thu-tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001227 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh-Bình-Dương.-
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích P không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, trả lại cho bà P 300.000-đồng-(ba-trăm-nghìn-đồng) tạm ứng án phí đã-nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002017 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh-Bình-Dương.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh-Bình-Dương;- - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - TAND thành phố Thủ Dầu Một; - Các-đương-sự; - Tổ Hành-chính-Tư-pháp; - Lưu:-Hồ sơ,-Tòa-Dân-sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Sỹ Trứ |