vanban.org

Bản án 504 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ho n 2 Điều 227, ho n 1, ho n 3 Điều 228, Điều 271, ho n 1 Điều 273 của ộ luật t t ng dân sự s 92/2015/QH13;

ho n 2 Điều 26 gh quyết s 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 về án ph , lệ ph Tòa án. Ch p nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện của nguy n đ n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A khởi kiện bà Tạ Thị Ngọc H tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? ho n 2 Điều 227, ho n 1, ho n 3 Điều 228, Điều 271, ho n 1 Điều 273 của ộ luật t t ng dân sự s 92/2015/QH13;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 91 Luật Các tổ chức t n d ng tuy n ch p nhận toàn ộ y u cầu
T A N NH N D N QU N
TH NH PH H CH M NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 504/2020/DS-ST
gày: 31/12/2020
V v : Tranh ch p H p đ ng t n d ng

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

T A N NH N D N QU N TH NH PH H CH M NH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng L ng uy Minh Ch nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà guy n Th ăm

2. Ông Đoàn Văn Rỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao S n – Th ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành ph H Ch Minh.

- i di n Vi n ki m sát nh n d n u n , Thành ph Hồ h Minh tham gia phiên t a: Bà Phan Tuyết Trinh – i m sát vi n.

Ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại tr sở Tòa án nhân dân Quận 8, xét xử s thẩm công khai v án th lý s 146/2019/TLST- S ngày 01 tháng 4 năm 2019, về tranh ch p “H p đ ng t n d ng” theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử s 316/2020 QĐXXST-DS ngày 24/11/2020 và Quyết đ nh hoãn phi n tòa s 211/2020 QĐST-H GĐ ngày 14/12/2020, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: gân hàng Th ng mại Cổ phần A.

Tr sở: Lầu 8, 266-268 đ ờng , Ph ờng C, Quận , Thành ph H Ch Minh;

i di n hợp pháp của nguyên đơn: Ông guy n gọc M; Sinh năm 1991;

Theo văn n ủy quyền s 1310/2019/UQ-TTT ngày 23/7/2019

2. đơn: Bà Tạ Th gọc H, sinh năm 1960;

i c tr : Phòng 17, lầu 4, chung c E, Ph ờng F, Quận 8, Thành ph H Ch Minh;

(Các đ ng sự vắng mặt tại phi n tòa)

NỘ DUNG VỤ N:

Tại đ n khởi kiện đề ngày 20/3/2019 cùng các tài liệu chứng cứ trong h s , nguy n đ n Ngân hàng Th ng mại Cổ phần A (Gọi tắt là gân hàng) có ông guy n gọc M là ng ời đại diện theo ủy quyền trình ày:

Ngày 15/02/2012, bà H có ký với Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng) H p đ ng sử d ng Thẻ tín d ng (bao g m Gi y đề ngh c p thẻ tín d ng kiêm h p đ ng và b n Điều kho n và Điều kiện phát hành và sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng - các tài liệu này đ c gọi chung là H p đ ng), hạn mức tín d ng là 30.000.000 đ ng với m c đ ch ti u dùng cá nhân. Sau khi đ c c p Thẻ tín d ng, Bà H đã thực hiện các giao d ch với tổng s tiền là 30.000.000 đ ng. Lãi đ c tính trên từng giao d ch phát sinh theo từng ngày và theo lãi su t Ngân hàng áp d ng vào từng thời đi m khác nhau (Điều 22 của B n Điều kho n và Điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng). Bà H ph i ch u các kho n ph theo quy đ nh trong Điều 24 của B n Điều kho n và Điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt. Trong quá trình sử d ng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà Hoa đã thanh toán cho Ngân hàng s tiền 26.965.329 đ ng. Tổng s tiền tr n đ c thanh toán áp d ng theo Điều 20 của b n Điều kho n và Điều kiện phát hành và sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng c th việc thanh toán sẽ đ c áp d ng theo thứ tự nh sau:

+ Các kho n phí và/ hoặc lãi của kỳ tr ớc

+ Giao d ch rút tiền mặt của kỳ tr ớc

+ Giao d ch mua hàng hóa của kỳ tr ớc

+ Các kho n phí và/ hoặc lãi trong kỳ

+ Giao d ch rút tiền mặt trong kỳ

+ Giao d ch mua hàng hóa trong kỳ

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nh ng bà H vẫn không có thiện chí tr n . Do bà H vi phạm nghĩa v thanh toán (Điều 2 của B n Điều kho n và Điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng), ngày 23/12/2014 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử d ng thẻ và chuy n toàn bộ d n còn thiếu sang n quá hạn (Điều 23 của B n Điều kho n và điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của gân hàng). gân hàng đã chuy n toàn bộ d n tại thời đi m này là 30.048.056 đ ng làm n g c, áp d ng lãi su t n quá hạn (là 150% của lãi su t đ c công b và áp d ng tại thời đi m hiện tại).

Do bà H vi phạm nghĩa v thanh toán theo Điều 2 của B n Điều kho n và Điều kiện phát hành sử d ng thẻ tín d ng của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu:

Buộc bà Tạ Th Ngọc H ph i tr ngay cho Ngân hàng tổng s tiền tạm t nh đến ngày 31/12/2020 là 112.717.616 đ ng (Một trăm m ời hai triệu b y trăm m ời b y ngàn sáu trăm m ời sáu đ ng) trong đó: N g c: 30.048.056 đ ng. Lãi quá hạn: 82.669.560 đ ng

Bà H còn có trách nhiệm thanh toán kho n lãi phát sinh từ sau ngày 31/12/2020 cho đến khi tr dứt n vay theo lãi su t quy đ nh tại H p đ ng.

Trong quá trình gi i quyết v án, Tòa án đã triệu tập h p lệ đ n – bà Tạ Th gọc H đến Tòa án đ tự khai, hòa gi i và tham gia phi n tòa nh ng bà H không đến Tòa án theo gi y triệu tập mà không có lý do ch nh đáng, bà H cũng không có t kỳ văn n nào ph n h i đ i với y u cầu khởi kiện của gân hàng. o đó, Tòa án không th thu thập đ c lời khai của bà H.

T i phiên tòa,

g ời đại diện theo ủy quyền của nguy n đ n – ông guy n gọc M có đ n xin vắng mặt tại phi n tòa.

B đ n – bà Tạ Th gọc H vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8 phát i u ý kiến: Qua ki m sát việc gi i quyết v án từ khi th lý đến tr ớc khi xét xử th y rằng:

- Về t t ng: Thẩm phán đã ch p hành đ ng quy đ nh tại Điều 48 ộ luật t t ng dân sự trong quá trình gi i quyết v án. Tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đ ng quy đ nh của ộ luật t t ng dân sự về phi n tòa s thẩm. Về thời hạn gi i quyết v án ch a đ m o theo quy đ nh của pháp luật. Nguyên đ n đã thực hiện đ ng quy đ nh tại các Điều 70, 71, 234 ộ luật t t ng dân sự.

đ n ch a thực hiện đ ng quy đ nh tại các Điều 70, 72, 234 ộ luật t t ng dân.

- Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét xử căn cứ vào các Điều 280, 466, 468 và 688 ộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức t n d ng tuy n ch p nhận toàn ộ y u cầu của Ngân hàng Th ng mại Cổ phần A.

NH N ĐỊNH CỦA T A N:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h s v án đ c thẩm tra tại phi n tòa, lời phát i u ý kiến của đại diện Viện ki m sát, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

[1] Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền gi i quyết v án:

Ngân hàng Th ng mại Cổ phần A khởi kiện bà Tạ Th gọc H y u cầu tr n g c và lãi theo H p đ ng t n d ng đã ký kết, xác đ nh đây là v án dân sự về “Tranh ch p h p đ ng t n d ng”. Do đ n – bà Tạ Th gọc H có đăng ký tạm tr tại Quận 8 và trong h s t n d ng bà H cũng ký xác nhận đ a ch tại Phòng 17, lầu 4, chung c E, Ph ờng F, Quận 8, Thành ph H Ch Minh. Mặc dù theo xác minh của Công an Ph ờng 5, Quận 8 ghi nhận hiện bà H không thực tế c ng tại đ a ph ng. Đ ng thời, Tòa án đã y u cầu nguy n đ n cung c p đ a ch của đ n nh ng nguy n đ n không th iết đ c n i ở khác của đ n n n v án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành ph H Ch Minh theo quy đ nh tại ho n 3 Điều 26, đi m a ho n 1 Điều 35, Điều 36, đi m a ho n 1 Điều 39 của ộ luật t t ng dân sự.

[2] Về thủ t c t t ng:

guy n đ n - gân hàng Th ng mại Cổ Phần A có ông guy n gọc M là đại diện theo ủy quyền có đ n đề ngh Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ ho n 1 Điều 228 ộ luật t t ng dân sự, Tòa án tiến hành mở phi n tòa xét xử vắng mặt ông M.

đ n – bà Tạ Th gọc H, Tòa án đã triệu tập tham gia phi n tòa h p lệ lần thứ hai nh ng bà H vắng mặt không có lý do. Căn cứ đi m

ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228 ộ luật t t ng dân sự, Tòa án tiến hành mở phi n tòa xét xử vắng mặt bà H.

[3] Về y u cầu của đ ng sự:

Xét, H p đ ng t n d ng đ c ký kết giữa gân hàng TMCP A với bà Tạ Th gọc H là hoàn toàn tự nguyện, nội dung h p đ ng không trái pháp luật và đạo đức xã hội n n h p đ ng có hiệu lực pháp luật.

Bà Tạ Th gọc H đã đ c gân hàng đã đ ng ý c p thẻ t n d ng với hạn mức sử d ng là 30.000.000 đ ng với m c đ ch ti u dùng cá nhân. Sau khi đ c c p Thẻ t n d ng, à Hoa đã thực hiện các giao d ch với tổng s tiền là 30.000.000 đ ng. Quá trình thực hiện h p đ ng, đ n không thực hiện đ ng th a thuận về việc tr n g c, n lãi cho gân hàng là vi phạm nghĩa v tr n của n vay theo quy đ nh pháp luật và th a thuận đã ký tại H p đ ng t n d ng. T nh đến ngày 31/12/2020, bà Tạ Th gọc H còn n gân hàng Th ng mại Cổ phần A s tiền là: 112.717.616 đ ng (Một trăm m ời hai triệu b y trăm m ời b y ngàn sáu trăm m ời sáu đ ng) trong đó: N g c: 30.048.056 đ ng. Lãi quá hạn: 82.669.560 đ ng là có căn cứ n n Hội đ ng xét xử ch p nhận.

Đ i với đ n: Trong quá trình gi i quyết v án, Tòa án đã triệu tập đến Tòa án đ tự khai, hòa gi i và tham gia phi n tòa nh ng đ n không đến Tòa án theo gi y triệu tập mà không có lý do ch nh đáng và cũng không có t kỳ văn n nào ph n h i đ i với y u cầu khởi kiện của gân hàng. Điều này xem nh

đ n đã từ quyền và không thực hiện nghĩa v tham gia t t ng tại Tòa án đ o vệ quyền l i của mình.

4 Quan đi m gi i quyết v án của Viện ki m sát nhân dân Quận 8 phù h p với nhận đ nh của Hội đ ng xét xử n n có căn cứ đ ch p nhận.

[5] Về án ph dân sự s thẩm:

- u cầu của nguy n đ n đ c ch p nhận toàn ộ n n đ n – bà Tạ Th gọc H ph i ch u toàn ộ án ph dân sự s thẩm theo quy đ nh tại ho n 2 Điều 26 gh quyết s 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an Th ờng v Qu c hội khóa 14 về án ph , lệ ph Tòa án. C th s tiền án ph dân sự s thẩm bà Tạ Th gọc H ph i ch u là: 112.717.616đ x 5% = 5.635.880đ ( ăm triệu sáu trăm a m i lăm nghìn tám trăm tám m i đ ng).

- gân hàng TMCP A không ph i ch u án ph dân sự s thẩm n n đ c hoàn tr lại s tiền tạm ứng án ph đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: ho n 3 Điều 26, đi m a ho n 1 Điều 35, Điều 36, đi m a ho n 1 Điều 39, đi m

ho n 2 Điều 227, ho n 1, ho n 3 Điều 228, Điều 271, ho n 1 Điều 273 của ộ luật t t ng dân sự s 92/2015/QH13;

p d ng:

- Các Điều 280, 351, 357, ho n 2 Điều 468 và Điều 688 ộ luật dân sự s 91 2015 QH13;

- Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức t n d ng s 47 2010 QH12;

- Điều 13 gh quyết 01 2019 Q-HĐTP ngày 11 01 2019 của Hội đ ng Thẩm phán Toà án nhân dân t i cao;

- ho n 2 Điều 26 gh quyết s 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 về án ph , lệ ph Tòa án.

Tuy n xử:

1. Ch p nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện của nguy n đ n.

uộc bà Tạ Th gọc H ph i có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng Th ng mại Cổ phần A s tiền vay n g c và tiền lãi t nh đến ngày 31/12/2020 là: 112.717.616đ (Một trăm m ời hai triệu b y trăm m ời b y ngàn sáu trăm m ời sáu đ ng) trong đó: N g c: 30.048.056đ ( a m i triệu không trăm n m i tám nghìn không trăm năm m i sáu đ ng). Lãi quá hạn: 82.669.560đ (Tám m i hai triệu sáu trăm sáu m i ch n nghìn năm trăm sáu m i đ ng).

Bà Tạ Th gọc H còn ph i tiếp t c ch u trách nhiệm thanh toán kho n lãi phát sinh từ sau ngày 31/12 2020 cho đến khi tr dứt n vay theo lãi su t quy đ nh tại H p đ ng đã đ c xác lập giữa gân hàng Th ng mại Cổ phần A và bà Tạ Th gọc H.

Việc thanh toán tiền đ c thực hiện tại c quan thi hành án dân sự có thẩm quyền một lần ngay sau khi n án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án ph dân sự s thẩm:

2.1. Bà Tạ Th gọc H ph i ch u án ph dân sự s thẩm là 5.635.880đ ( ăm triệu sáu trăm a m i lăm nghìn tám trăm tám m i đ ng). ộp tại C quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Hoàn tr lại cho Ngân hàng Th ng mại Cổ phần A s tiền tạm ứng án ph đã nộp là 638.000đ (Sáu trăm a m i tám nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền s 0019282 ngày 25/3/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự Quận 8. Thi hành tại c quan Thi hành án ân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Th ng mại Cổ phần A và bà Tạ Th gọc H đ c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (M ời lăm) ngày, k từ ngày nhận đ c n án hoặc n án đ c ni m yết.

Tr ờng h p n án, quyết đ nh đ c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án ân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự; g ời ph i thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án ân sự; Thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án ân sự. .

Cỡ chữ