- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vòng Thông Ngọc - Ông Lưu Chí Cẩm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Vòng Thông N xin ly hôn ông Lưu Chí C.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 503/2024/HNGĐ-ST Ngày 02-7-2024 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Hồng Phong
2. Bà Thái Thục Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Phương – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Vân – Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 82/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vòng Thông N, sinh năm: 1994; Địa chỉ ĐKTT: 187/12 đường M, Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: 323/1F8 đường L, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Lưu Chí C, sinh năm: 1986; Địa chỉ ĐKTT: 435/32 đường P, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh; Chổ ở hiện nay: 154/39A đường H, Phường S, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ghi ngày 27 tháng 9 năm 2023 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Vòng Thông N trình bày: Bà và ông Lưu Chí C chung sống vợ chồng từ năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2014, đăng ký ngày 30/10/20214. Trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thiếu sự cảm thông chia sẽ cho nhau nên đã làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Bà N và ông C đã nhiều lần hoà giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Bản thân bà N không muốn tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân này nữa. Nay bà N yêu cầu Toà án xem xét giải quyết cho bà N được ly hôn ông Lưu Chí C. Về con chung: có 02 con chung tên là Lưu Gia H, sinh ngày: 14/9/2016 và Lưu Tuấn K, sinh ngày: 01/11/2018; Ngoài ra không có con chung nào khác. Bà N có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Lưu Gia H và Lưu Tuấn K; Không yêu cầu ông Lưu Chí C cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Bị đơn ông Lưu Chí C đã được Tòa án tiến hành thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ đương sự đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng đương sự không đến, do đó không có lời khai của đương sự tại Tòa.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự; Bị đơn chấp hành chưa tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự. Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Bản sao Trích lục kết hôn số 600/TLKH-BS do Uỷ ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2023; Bản sao giấy khai sinh số 176 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2023; Bản sao giấy khai sinh số 239 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2023. Tòa án xác định đây là những tình tiết, sự kiện chứng cứ không phải chứng minh căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét Đơn khởi kiện của bà Vòng Thông N thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn; Do bị đơn cư trú tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; Theo quy định tại các điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét Đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt của nguyên đơn là bà Vòng Thông N; Bị đơn là ông Lưu Chí C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét việc bà Vòng Thông N và ông Lưu Chí C chung sống vợ chồng từ năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2014, đăng ký ngày 30/10/20214. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét yêu cầu của bà Vòng Thông N xin ly hôn với ông Lưu Chí C; Do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn khó có thể hoà hợp. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nên bà Vòng Thông N và ông Lưu Chí C đã sống ly thân. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Lưu Chí C đến Tòa để hoà giải và làm rõ tình trạng hôn nhân giữa ông Lưu Chí C và bà Vòng Thông N nhưng ông Lưu Chí C không đến. Chứng tỏ ông Lưu Chí C thiếu thiện chí để hòa giải những mâu thuẫn của vợ chồng, không xem trọng cuộc sống chung của vợ chồng. Xét thấy, bà Vòng Thông N và ông Lưu Chí C không yêu thương, chăm sóc giúp đỡ, tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà Vòng Thông N là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét về con chung: Bà Vòng Thông N khai trong thời gian chung sống bà Vòng Thông N và ông Lưu Chí C có 02 con chung tên là Lưu Gia H, sinh ngày: 14/9/2016 và Lưu Tuấn K, sinh ngày: 01/11/2018; Ngoài ra không có con chung nào khác. Hiện nay bà Vòng Thông N đang trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và có nguyện vọng tiếp tục 02 nuôi dưỡng con chung tên là Lưu Gia H và Lưu Tuấn K. Xét yêu cầu được quyền nuôi dưỡng 02 con chung của bà Vòng Thông N là phù hợp với thực tế, đảm bảo quyền, lợi ích mọi mặt của trẻ. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận, quyết định giao 02 con chung tên là Lưu Gia H và Lưu Tuấn K cho bà Vòng Thông N trực tiếp nuôi dưỡng; Theo quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bà Vòng Thông N không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Xét về tài sản chung và nợ chung: Bà Vòng Thông N xác định không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét.
Xét về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm:
Bà Vòng Thông Ngọc phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Vòng Thông N xin ly hôn ông Lưu Chí C.
2. Về con chung: 02 con chung tên là Lưu Gia H, sinh ngày: 14/9/2016 và Lưu Tuấn K, sinh ngày: 01/11/2018; Ngoài ra không có con chung nào khác
Giao cho bà Vòng Thông N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Lưu Gia H và Lưu Tuấn K. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Vòng Thông N không có yêu cầu nên Tòa án không xét.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung của cha mẹ.
Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vòng Thông N xác định không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét.
4. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Vòng Thông N chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng; Theo biên lai thu số 0038533 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vòng Thông N đã nộp đủ án phí.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - UBND P7, Q6; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Cửu Thị Mẫn |