vanban.org

Bản án 50 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 của ộ luật T t ng dân sự;

Căn c vào kho n 1 Điều 56, c c Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Căn c vào điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n ph và l ph T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Phạm Hữu L"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 của ộ luật T t ng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 50/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 14/10/2019.
V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

ẩm p án - ủ tọa p ên t a: Ông Trần Hữu Duyên.

ác ộ t ẩm n n dân:

Bà Lê Thị Phương Dung;

Ông Nguyễn Minh Quân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư ký T a n nhân dân huy n Phú Gi o, t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huy n Phú Gi o, t nh nh Dương t sơ th m công khai v n th lý s 262/2019/TLST - HNGĐ ngày 03/6/2019 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 57/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Địa ch : Tổ 2, ấp K, ã V, huy n Phú Gi o, t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Phạm Hữu L, sinh năm 1978; Địa ch : Tổ 2, ấp K, ã V, huy n Phú Gi o, t nh nh Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ạ đơn k ở k ện đề ngày 09 tháng 5 năm 2019, bản tự k a nguyên đơn bà Nguyễn ị trình bày:

- Về hôn nhân: Bà H và ông L chung s ng với nhau từ năm 2007 và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/5/2007 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huy n Lương Tài, t nh ắc Ninh. Thời gian mới kết hôn, c hai chung s ng hạnh phúc nhưng sau đó thường hay y ra mâu thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nhân không c n hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên gây gổ, cãi vã nhau, ông L nghi n ma túy và hi n đã bị T a n nhân dân huy n Phú Gi o p d ng bi n ph p đưa vào cơ s cai nghi n ma túy t nh nh Dương. Nay, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm tr ng không thể hàn gắn được, đời s ng chung không thể k o dài, m c đ ch hôn nhân không đạt được. V vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Hữu L.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng Bà H và ông L có 02 người con chung tên Phạm Ng c Quang P, sinh năm 2009 và Phạm Tùng L1, sinh năm 2013. Khi ly hôn Bà H yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết.

ạ b ên bản lấy lờ k a ngày 05 tháng 7 năm 2019, bị đơn ông P ạm ữu L trình bày:

- Về hôn nhân: Bà H và ông L chung s ng với nhau từ năm 2007 và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/5/2007 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huy n Lương Tài, t nh ắc Ninh. Thời gian mới kết hôn, c hai chung s ng hạnh phúc nhưng sau đó thường hay y ra mâu thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nhân không c n hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên gây gổ, cãi vã nhau, ông L nghi n ma túy và hi n đã bị T a n nhân dân huy n Phú Gi o p d ng bi n ph p đưa vào cơ s cai nghi n ma túy t nh nh Dương. Nay, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm tr ng không thể hàn gắn được, đời s ng chung không thể k o dài, m c đ ch hôn nhân không đạt được. Nay, với yêu cầu của Bà H thì ông L không đồng ý.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng ông L và Bà H có 02 người con chung tên là Phạm Ng c Quang P, sinh năm 2009 và Phạm Tùng L1, sinh năm 2013. Khi ly hôn ông L yêu cầu được nuôi con chung.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Đạ d ện V ện K ểm sát n n d n uyện P ú G áo p át b ểu ý k ến về v ệc tu n t eo p áp luật của n ững ngườ t am g a tố tụng, n ững ngườ t ến àn tố tụng và p át b ểu ý k ến về v ệc g ả quyết vụ án:

Về t t ng: Từ khi th lý v n đến khi khai mạc phiên t a sơ th m, Th m ph n, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ c c thủ t c t t ng theo quy định. T nh đến ngày T a n có quyết định đưa v n ra t , v n c n trong thời hạn chu n bị t theo điểm a kho n 1 Điều 203 ộ luật T t ng dân sự. Tại phiên t a sơ th m, những người tiến hành t t ng như Th m ph n, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà n và những người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của ộ luật T t ng dân sự.

Về nội dung v n: Về hôn nhân, Bà H và ông L chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LH, huy n Lương Tài, t nh ắc Ninh là hôn nhân hợp ph p, do có mâu thuẫn nên Bà H yêu cầu được ly hôn với ông L. Về con chung, trong qu tr nh chung s ng, Bà H và ông L có 02 người con chung tên là Phạm Ng c Quang P, sinh năm 2009 và Phạm Tùng L1, sinh năm 2013; khi ly hôn, Bà H yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con, ông L cũng yêu cầu được nuôi con. Tại b n tự khai ch u Phú có nguy n v ng được s ng với ông L nhưng hi n tại ông L đang bị p d ng bi n ph p đưa vào cơ s cai nghi n bắt buộc nên không có điều ki n để nuôi con, v vậy cần giao con chung cho Bà H chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Về tài s n chung, nợ chung: C c đương sự không yêu cầu nên không gi i quyết.

Căn c vào kho n 1 Điều 56, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn Bà H là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung g kh c.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u c c tài li u, ch ng c có trong hồ sơ v n đã được xem xét tại phiên tòa; căn c vào kết qu tranh t ng tại phiên t a, ý kiến của đại di n Vi n kiểm s t, Hội đồng t nhận định:

Về th m quyền gi i quyết: Yêu cầu kh i ki n của bà Nguyễn Thị H về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; bị đơn ông Phạm Hữu L có nơi cư trú tại ấp K, ã V, huy n Phú Gi o, t nh nh Dương; do đó, v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huy n Phú Gi o theo quy định tại kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn có đơn in t

vắng mặt, bị đơn được tri u tập hợp l lần th 2 nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t căn c vào Điều 227, Điều 228 ộ luật T t ng dân sự t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Hữu L chung s ng với nhau từ năm 2007 và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/5/2007 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huy n Lương Tài, t nh ắc Ninh. Quan h hôn nhân giữa Bà H và ông L là hôn nhân hợp ph p. Trong qu tr nh chung s ng, nguyên đơn cho r ng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên gây gổ, cãi vã, ông L nghi n ma túy và đã bị T a n nhân dân huy n Phú Gi o p d ng bi n ph p đưa vào cơ s cai nghi n bắt buộc; ông L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm s ng, ông L có nghi n ma túy. Theo c minh tại ch nh quyền địa phương th vi c mâu thuẫn giữa Bà H và ông L địa phương không biết.

Hội đồng t

t thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa Bà H và ông L đã trầm tr ng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đ ch hôn nhân không đạt được, vi c in ly hôn của Bà H là hoàn toàn tự nguy n nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly hôn của Bà H theo quy định tại kho n 1 Điều 51; kho n 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.

Về con chung: Căn c vào lời khai của các đương sự, c c b n sao giấy khai sinh, c định Bà H và ông L có 02 người con chung tên Phạm Ng c Quang P, sinh năm 2009 và Phạm Tùng L1, sinh năm 2013. Hi n tại c c con đang s ng chung với Bà H nhưng có nguy n v ng được s ng cùng ông L. Tuy nhiên, hi n tại ông L đang bị T a n nhân dân huy n Phú Gi o p d ng bi n ph p đưa vào cơ s cai nghi n bắt buộc. Do vậy, để đ m b o sự ph t triển của các con chung nên để Bà H tiếp t c nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là phù hợp. Do vậy, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của Bà H về con chung.

Về tài s n chung, nợ chung: C c đương sự không yêu cầu T a n gi i quyết nên không em t.

Về n ph hôn nhân gia đ nh sơ th m: Bà H ph i chịu theo quy định của ph p luật.

Ý kiến của Kiểm s t viên tham gia phiên t a về nội dung v n là có cơ s nên Hội đồng t chấp nhận.

V c c l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 của ộ luật T t ng dân sự;

Căn c vào kho n 1 Điều 56, c c Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Căn c vào điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n ph và l ph T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H với bị đơn ông Phạm Hữu L.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Phạm Hữu L.

2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ng c Quang P, sinh ngày 22/6/2009 và Phạm Tùng L1, sinh ngày 22/12/2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của Bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phạm Hữu L có quyền, nghĩa v thăm nom các con chung mà không ai được c n tr . V quyền lợi hợp ph p, ch nh đ ng của các con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy định ph p luật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không em t.

4. Về n ph : Bà Nguyễn Thị H ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng n ph hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng tạm ng n ph đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ng n ph , l ph T a n s AA/2016/0026308 ngày 28/5/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Phú Gi o, t nh nh Dương.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

Cỡ chữ