- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Đỗ Thị Thanh T và ông Trần Quốc C"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật T t ng d n sự
| T A N NH N D N HUY N PH GI O | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B NH DƯƠNG B n n s : 50/2018/HNGĐ-ST Ngày 30/10/2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM
T A N NH N D N HUY N PH GI O, T NH B NH D NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h
h n - h a hiên a: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.
c i h nh n dân:
Ông Nguyễn Trường H i;
Bà Võ Thị Thu Th o.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh Phượng - Kiểm s t viên.
Vào ngày 30 th ng 10 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương t sơ th m công khai v n hôn nh n và gia nh th lý s 150/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết ịnh ưa v n ra t s 37a/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018 gi a c c ương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1976; Địa ch : S nhà , tổ y, ấp z, xã P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Qu c C, sinh năm 1978; Địa ch : Khu ph O, thị trấn P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương. Vắng mặt.
N I DUNG VỤ N:
Tại ơn kh i ki n, b n tự khai và c c biên b n lấy lời khai, nguyên ơn bà Đỗ Thị Thanh T trình bày:
- Về hôn nh n: Bà và ông Trần Qu c C s ng chung với nhau từ năm 1997, có ăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n (UBND) thị trấn P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương vào ngày 28/6/2002. Cuộc s ng vợ chồng ch hạnh phúc trong thời gian ầu, ến kho ng năm 2009 th bắt ầu ph t sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do ông C thường uyên nhậu nhẹt say n rồi về nhà g y sự, quậy ph khiến cho mâu thuẫn gia nh ngày càng trầm trọng. Bà và ông C ã ly th n với nhau từ th ng 9/2017 ến nay. Nhận thấy t nh c m vợ chồng không c n, m u thuẫn vợ chồng ã ến mức trầm trọng, ời s ng chung không thể k o dài, m c ích hôn nh n không ạt ược nên bà T kiên quyết in ly hôn với ông Trần Qu c C.
- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà và ông C có hai con chung tên Trần Qu c D, sinh ngày 09/9/1999 và Trần Kh Đ, sinh ngày 08/9/2007. Đ i với con Trần Qu c D ã trư ng thành, không yêu cầu T a n gi i quyết. Con chung tên Trần Kh Đ có nguy n vọng s ng cùng bà, bà tôn trọng quyền quyết ịnh của con, bà không yêu cầu ông C ph i cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Không tranh chấp tài s n chung, không yêu cầu T a n gi i quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết.
Bị ơn ông Trần Qu c C ã ược T a n t ng ạt hợp l c c văn b n t t ng và tri u tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng ông C vắng mặt không có lý do, ồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của bà T.
Đại di n Vi n Kiểm s t nh n d n huy n Phú Gi o tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:
- Về t t ng: Vi c tu n theo ph p luật t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n kể từ khi th lý v n cho ến trước thời iểm Hội ồng t nghị n của Th m ph n, Hội ồng t , Thư ký và vi c chấp hành ph p luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là úng quy ịnh của Bộ luật T t ng d n sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội ồng t (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên ơn. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Đỗ Thị Thanh T i với ông Trần Qu c C; về con chung: Giao con chung Trần Kh Đ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguy n của bà T về vi c không yêu cầu ông C ph i cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không em t gi i quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu c c tài li u có trong hồ sơ v n ã ược th m tra tại phiên t a, Hội ồng t nhận ịnh:
[1] Về quan h ph p luật và th m quyền gi i quyết: Đ y là v n in ly hôn mà bị ơn cư trú tại Khu ph O, thị trấn P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương và nguyên ơn ề nghị T a n nh n d n huy n Phú Gi o gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n sự năm 2015, HĐXX t thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương.
[2] Về sự vắng mặt của bị ơn: Bị ơn ông Trần Qu c C ã ược T a n tri u tập hợp l lần thứ hai ể tham gia phiên t a mà vẫn vắng mặt, do ó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật T t ng d n sự, HĐXX tiến hành t vắng mặt bị ơn.
[3] Về nội dung tranh chấp:
- Về hôn nh n: Bà Đỗ Thị Thanh T và ông Trần Qu c C là nh ng người có ủ iều ki n kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu tự nguy n và có ăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương vào ngày 28/6/2002 nên y là hôn nh n hợp ph p theo quy ịnh tại Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014. Qu tr nh chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn, nguyên ơn cho rằng nguyên nh n m u thuẫn là do bị ơn thường uyên nhậu nhẹt, g y sự ch i bới vợ con. Bị ơn ã ược T a n tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến i với yêu cầu kh i ki n của nguyên ơn nên HĐXX không có cơ s ể em t ý kiến của bị ơn.
Tại Biên b n xác minh ngày 13/6/2018, ại di n chính quyền ịa phương xã P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương cho biết m u thuẫn gia nh gi a bà T và ông C ịa phương không nắm ược, tuy nhiên bà T và ông C ã ly th n từ th ng 9/2017 ến nay.
Tại Biên b n c minh ngày 13/6/2018, ại di n Công an xã P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương cho biết vào năm 2010 ông C có hành vi dùng dao g y thương tích cho con trai là Trần Qu c D, Công an xã P ã lập biên b n và phạt hành chính 500.000 i với ông C.
HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên ơn bà Đỗ Thị Thanh T và bị ơn ông Trần Qu c C ã trầm trọng. Tòa án ã nhiều lần m phiên h a gi i nhằm hòa gi i oàn t cho ông bà nhưng ông C ều vắng mặt, không có thi n chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên ơn. Hi n tại, nguyên ơn và bị ơn không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp ỡ lẫn nhau. HĐXX t thấy, t nh c m vợ chồng gi a nguyên ơn và bị ơn không c n, m u thuẫn gia nh ã ến mức trầm trọng, ời s ng chung không thể k o dài, m c ích hôn nh n không ạt ược. Nguyên ơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguy n và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên ơn và bị ơn ly hôn theo quy ịnh tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014.
- Về con chung: Căn cứ vào lời khai của ương sự, b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u c ịnh bà Đỗ Thị Thanh T và ông Trần Qu c C có hai con chung tên Trần Qu c D, sinh ngày 09/9/1999 và Trần Kh Đ, sinh ngày 08/9/2007.
Tại b n tự khai ngày 30/5/2018, cháu Trần Kh Đ trình bày cháu có nguy n vọng ược s ng với mẹ là bà Đỗ Thị Thanh T. X t thấy bà T hi n có công vi c và thu nhập ổn ịnh, ủ sức khỏe, ủ iều ki n ể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con; ồng thời bà T có nguy n vọng ược nuôi dưỡng con nên cần giao con chung Trần Kh Đ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của bà T về vi c không yêu cầu ông C ph i cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà n gi i quyết nên HĐXX không ặt ra em t.
[4] X t ề nghị của ại di n Vi n Kiểm s t là có căn cứ nên HĐXX em t chấp nhận.
[5] Về n phí sơ th m: Đương sự ph i chịu n phí hôn nh n gia nh theo quy ịnh của ph p luật.
V c c l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, các Điều 228, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng d n sự năm 2015;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và l phí T a n.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên ơn bà Đỗ Thị Thanh T i với bị ơn ông Trần Qu c C về vi c “Tranh chấp ly hôn”.
1. Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thanh T ược ly hôn với ông Trần Qu c C.
2. Về con chung: Con chung tên Trần Qu c D ã trư ng thành, T a n không gi i quyết. Giao con chung Trần Kh Đ, sinh ngày 08/9/2007 cho bà Đỗ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của bà Đỗ Thị Thanh T về vi c không yêu cầu ông Trần Qu c C ph i cấp dưỡng nuôi con.
Không ai ược c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, gi o d c con chung của ông Trần Qu c C. V quyền lợi hợp ph p, chính ng của con chưa thành niên, T a n có thể quyết ịnh thay ổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi ương sự có ơn yêu cầu theo quy ịnh của ph p luật.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà n gi i quyết, nên Hội ồng t không em t.
4. Về n phí hôn nh n gia nh sơ th m: Bà Đỗ Thị Thanh T ph i nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng) n phí hôn nh n gia nh sơ th m ược khấu trừ vào s tiền 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng) ã nộp trước y theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a n AA/2016/0007306 ngày 17/4/2018 của Chi c c Thi hành n d n sự huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương.
5. Về quyền kh ng c o: Nguyên ơn ược quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. Bị ơn vắng mặt ược quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược b n n hoặc kể từ ngày b n n ược niêm yết theo quy ịnh của ph p luật./.
| Nơi nhận: - TAND t nh B nh Dương; - VKSND huy n Phú Gi o; - Chi c c THADS huy n Phú Gi o; - UBND thị trấn P, huy n Phú Gi o, t nh B nh Dương (S 102, quyển s 1/2002); - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Khoa |