- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M ly hôn anh T"
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50 2022/HNGĐ-ST Ngày 16-6-2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Bà Triệu Thị Thủy Hoàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 122 2022/TLST– HNGĐ ngày 16 5/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2022 QĐXXST-DS ngày 0 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Trịnh Thị M – sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn 0 , xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có l do)
Bị đơn: anh Hoàng Văn T – sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn 0 , xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có l do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn hởi iện đề ngày 16 5 2022, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Trịnh Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hoàng Văn T ết hôn vào ngày 21 9 201 trên cơ sở tự nguyện có đăng
ết hôn tại y an nhân dân (UBND) x M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do anh T hay ghen tuông vô cớ, v ch ng hông tôn trọng nhau d n đến thường xuyên c i chửi. Nay xác định t nh cảm hông còn, chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn.
Về con chung: chị và anh T có 01 con chung Hoàng Huyền S, sinh ngày 16 02 2015, hiện đang ở cùng anh T. Sau hi ly hôn, chị đ ng để anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị M hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại iên ản lấy lời hai ị đơn Hoàng Văn T nhất trí với nội dung mà chị Mùa tr nh ày về thời gian, địa điểm, điều iện ết hôn. Quá tr nh v ch ng chung sống thực tế có mâu thu n từ năm 2021, do ất đ ng quan điểm sống. Nay chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, xác định t nh cảm hông còn anh đ ng ly hôn.
Về con chung: anh và chị Mùa có 01 con chung Hoàng Huyền S, sinh ngày 16 02 2015. Sau khi ly hôn anh có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung, hông yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ chung: anh T hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án, các đương sự có đơn yêu cầu Tòa án hông tiến hành hòa giải, do đó vụ án thuộc trường h p hông tiến hành hòa giải đư c theo hoản Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án lập iên ản phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 5; điểm a hoản 1 Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự có yêu cầu đề nghị xét xử vắng mặt. V vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị M và anh Hoàng Văn T ết hôn vào ngày 21 9 201 , có đăng
ết hôn tại UBND x M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đ nh, do đó đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của các đương sự thể hiện quá tr nh chung sống thực tế v ch ng có mâu thu n, nguyên nhân do ất đ ng quan điểm sống, hông hòa h p d n đến hông còn quan tâm đến nhau và cũng hông có iện pháp hắc phục t nh trạng hôn nhân. Tại lời hai, chị M và anh T đều xác định t nh cảm hông còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị đư c ly hôn theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại hoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 201 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh T đ thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.
] Về con chung: chị Mùa và anh Thân có 01 con chung Hoàng Huyền S, sinh ngày 16/02/2015. Tại lời hai các đương sự đều có đề nghị nếu ly hôn anh Hoàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng. Mặt hác, con chung có nguyện vọng ở cùng ố.
Xuất phát từ l i ích mọi mặt và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, cần giao con chung cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Anh T hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử hông xét.
] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xét.
5] Về án phí: chị Trịnh Thị M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
6 Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 271, 27 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 56; 57; 81; 82; 8 của Luật Hôn nhân gia đ nh;
Căn cứ hoản 1 Điều 28, Điều 5, Điều 9, hoản Điều 1 7, Điều 228; Điều 271, 27 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 26 2016 UBTVQH1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị M đư c ly hôn với anh Hoàng Văn T.
Về con chung: giao cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Huyền S, sinh ngày 16/02/2015 cho đến hi đủ 18 tuổi. Chị Trịnh Thị M hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.
Về án phí: chị Trịnh Thị M phải chịu 00.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA 2021 0002 5 ngày 16 5 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị M đ nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: các đương sự đư c quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công hai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Mường Lai; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |