- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2026/HNGĐ-ST Ngày 10/02/2026 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hà Thía.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Hoàng Bá;
2. Ông Đinh Đắc Tư.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Mỹ Y – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ.
Đại diện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Xa - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 305/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Thanh T, sinh năm 1989 (Có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1982 (Xin xét xử vắng mặt).
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: Cháu Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày
28/5/2009; Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 30/3/2011 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 07/6/2015 (Xin xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn tại phiên tòa và trong quá trình giải quyết trình bày như sau: Hôn nhân của bà và ông Nguyễn Minh H đến với nhau là do tự quen biết, tìm hiểu yêu thương nhau khoảng 01 tháng thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2006, có đăng ký kết hôn ngày 27/5/2011 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Cần Thơ).
Bà và ông H chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, ông H không tôn trọng ý kiến của vợ, có tính ghen tuông vô cớ nên vợ, chồng thường xuyên cãi vả, ông H dùng lời lẻ xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bà nên hôn nhân mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà và ông H ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay. Nay bà không còn tình cảm với ông H nên bà xin ly hôn với ông H.
Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông H có 03 con chung tên Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 28/5/2009; Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 30/3/2011 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 07/6/2015; từ khi ly thân bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Minh H mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, không chấp hành giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án; ông chỉ yêu cầu giải quyết vắng mặt tại Tòa án.
Người có quyền lợi ích được bảo vệ cháu Nguyễn Thị Diễm H1, Nguyễn Thị Tường V và Nguyễn Minh H2 trong quá trình giải quyết vụ án đã trình bày: Các cháu là con chung của bà Lâm Thị Thanh T và ông Nguyễn Minh H. Cháu H1 đang học lớp 11, cháu V đang học lớp 9 và cháu H2 đang học lớp 5. Hiện các cháu đang sống chung với nguyên đơn. Khi nguyên đơn, bị đơn ly hôn các cháu nguyện vọng tiếp tục sống với nguyên đơn không yêu cầu gì với bị đơn.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người tiến hành tố tụng và các đương sự đều chấp hành tốt quy định của pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà T được ly hôn với ông H. Về con chung, giao các cháu H1, V, H2 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, riêng và nợ chung không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa:
[1] Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Thị Thanh T xin ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Minh H thì đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 4 - Cần Thơ. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Về hôn nhân của bà T và ông H là hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Theo nguyên đơn trình bày nguyên nhân mâu thuẫn của ông, bà chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong xây dựng hạnh phúc gia đình; điều này cũng phù hợp với biên bản xác minh Tòa án lập ngày 15/12/2025. Hơn nữa Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng cho bị đơn về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, tuy nhiên bị đơn không đến Tòa án chỉ thể hiện ý kiến vắng mặt tại Tòa án, cho thấy bị đơn không muốn hàn gắn tình cảm với nguyên đơn, hôn nhân đã mâu thuẫn trầm trọng. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông H là phù hợp.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn có 03 con chung tên Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 28/5/2009; Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 30/3/2011 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 07/6/2015. Khi ly hôn nguyên đơn có yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con và đây cũng là nguyện vọng của các cháu. Hội đồng xét xử nhận thấy, yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Đối với bị đơn nếu có yêu cầu chia tài sản chung, riêng và nợ thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất về nội dung giải quyết trong vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Các Điều 51, 54, 56, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Minh H.
- Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 28/5/2009; Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 30/3/2011 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 07/6/2015 cho bà Lâm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho các đương sự, không ai được cản trở bị đơn thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Không xem xét giải quyết. Bị đơn nếu có yêu cầu chia tài sản chung, riêng và nợ thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.
- Về án phí: Bà Lâm Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ số tiền tạm nộp án phí sang án phí đã nộp theo biên lai số 0008605 ngày 05/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ nên nguyên đơn không phải nộp thêm án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND KV 4- Cần Thơ; - VKS KV 4 – Cần Thơ; - THA dân sự TP Cần Thơ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Hà Thía |