vanban.org

Bản án 50/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Phương K được ly hôn với ông Lê Quốc S.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị Phương K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004818 ngày 18/11/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều - Sử"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Phương K được ly hôn với ông Lê Quốc S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 10 – 02 – 2026
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các vị Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quốc Diện

Ông Trần Hoàng Bé

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 10 tháng 02 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 397/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Phương K, sinh năm 1982 (Có mặt)

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/4/2021.

Địa chỉ: Số 306 PBC, khóm 28, phường TT, tỉnh CM

- Bị đơn: Ông Lê Quốc S, sinh năm 1981 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp BT, xã CN, tỉnh CM

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 – 11 – 2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị Phương K trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Lê Quốc S tự nguyện kết hôn vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 7, thành phố Cà Mau (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau). Thời gian đầu khi kết hôn bà và ông S chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì giữa bà và ông S phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông S thường xuyên đi uống rượu không quan tâm, lo lắng cho gia đình. Sau khi phát sinh mâu thuẫn gia đình hai bên đã hàn gắng nhưng giữa bà và ông S không thể tiếp tục chung sống với nhau, bà và ông S đã sống ly thân khoảng 01 năm nay. Nay xét thấy đời sống hôn nhân giữa bà và ông S không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Quốc S.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với ông Lê Quốc S, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập ông S để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông S vắng mặt không có lý do.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Phan Thị Phương K và ông Lê Quốc S là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Lê Quốc S có địa chỉ tại Ấp BT, xã CN, tỉnh CM nên Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án triệu tập hợp lệ ông Lê Quốc S để tham gia phiên tòa sơ thẩm lần thứ hai nhưng ông S vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử vắng mặt đối ông S theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Bà Phan Thị Phương K và ông Lê Quốc S kết hôn vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 7, thành phố Cà Mau (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau) nên hôn nhân của bà K và ông S là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử nhận thấy, bà K yêu cầu ly hôn với ông S vì cho rằng trong quá trình chung sống giữa bà K và ông S bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau, bà K và ông S đã sống ly thân khoảng cuối năm 2024 cho đến nay. Đối với ông S đã được Toà án tống đạt thông báo về việc bà K yêu cầu ly hôn với ông S nhưng ông S không đến Toà án để tham gia buổi hoà giải, đồng thời cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà K, cho thấy ông S không có thiện chí hàn gắn với bà K, mâu thuẫn giữa bà K và ông S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà K yêu cầu ly hôn với ông S là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà K xác định giữa bà K và ông S không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Đối với ông S vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, ông S không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung. Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.

[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Phan Thị Phương K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 9, 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Phương K được ly hôn với ông Lê Quốc S.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị Phương K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004818 ngày 18/11/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau bà K đã nộp đủ.

[3] Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4] Án xử sơ thẩm công khai bà Phan Thị Phương K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Quốc S có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ