- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi N H đối với anh Danh Phương Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2026/HNGĐ-ST Ngày 13-02-2026 V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Hoài Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thanh Hải;
Ông Hồ Huy Cường.
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Minh Nhựt Quang – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: ông Hoàng Đình Lưỡng - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 477/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa:
1. Nguyên đơn: chị Bùi N H, sinh năm: 1985. CCCD số xxxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021. Cục Cảnh sát, QLHC &TTXH. Địa chỉ: số 147/8 đường Lý Tế Xuyên, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: anh Danh Phương Đ, sinh năm: 1982. CMND số xxxxxxxxx cấp ngày 15/02/2012 Công an tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: số 147/8 đường Lý Tế Xuyên, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Khu phố An Lợi, phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11/6/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Bùi N H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Đ tiến đến hôn nhân vào năm 2014, đã đăng ký kết hôn cùng năm tại Ủy ban nhân dân phường Linh Đông, quận Thủ Đức (nay là phường Hiệp Bình), Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/02/2014. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, thường xuyên gây gỗ, cải vả với nhau. Hiện tại anh Đ đã sống ở nhà cha mẹ ruột, nên vợ chồng đã ly thân thời gian đã 05 năm, không ai quan tâm đến ai. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng rất trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, chị yêu cầu ly hôn với anh Danh Phương Đ.
Về con chung: chị và anh Đ có 01 người con chung tên Danh Bùi Hoài N, sinh ngày: 21/10/2014. Hiện tại cháu N đang sống chung với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Danh Phương Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không có lý do, không có lời khai. Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát khu vực 12 – Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả nguyên đơn và bị đơn là đúng pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Kiểm sát viên không phát hiện vi phạm tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Bùi N H đối với anh Danh Phương Đ.
Về con chung: chị H và anh Đ có 01 con chung là Danh Bùi Hoài N, sinh ngày: 21/10/2014. Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Danh Phương Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: chị H trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: chị H phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:
Về tố tụng: chị Bùi N H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Danh Phương Đ, anh Đ có địa chỉ cư trú tại: Khu phố An Lợi, phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt không rõ lý do. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H và anh Đ là đúng theo quy định.
Về hôn nhân: chị Bùi N H và anh Danh Phương Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Linh Đông, quận Thủ Đức (nay là phương Hiệp Bình), Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 10/02/2014 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trong sinh hoạt gia đình do mâu thuẫn trong gia đình thường xuyên gây gỗ, cải vã với nhau, vợ chồng đã ly thân nhiều năm nhưng không thiện chí hàn gắn. Qua xác minh tại địa phương, hiện anh Đ đang sống tại phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đi làm thuê nên vợ chồng không còn sống chung với nhau. Chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn, dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng anh Đ vẫn vắng mặt, không thể hiện mong muốn hàn gắn gia đình. Xét thấy, hôn nhân giữa chị H và anh Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn nhưng cả hai không mong muốn hòa giải, hàn gắn, đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh Đ là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: chị H và anh Đ có 01 người con chung là Danh Bùi Hoài N, sinh ngày: 21/10/2014. Theo nguyện vọng của cháu N. Giao cháu N cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Danh Phương Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: chị H không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: chị Bùi N H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật, anh Danh Phương Đ không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi N H đối với anh Danh Phương Đ. Chị H được ly hôn với anh Đ.
2. Về con chung: Chị H và anh Đ thống nhất có 01 người con chung là Danh Bùi Hoài N, sinh ngày: 21/10/2014. Giao cháu N cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Danh Phương Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Bùi N H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, cho khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0043254 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh).
Anh Danh Phương Đ không phải chịu án phí.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Chị Bùi N H và anh Danh Phương Đ có quyền kháng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp pháp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Khu vực 12 – Tây Ninh; - Phòng THADS Khu vực 12 – Tây Ninh ; - UBND phường Hiệp Bình (lưu); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Hoài Tâm |