- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Diễm M ly hôn Nguyễn Tự Th"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-4-2025 V/v “tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Khúc Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Cẩm Huỳnh
2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Nhung
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2025/QĐXX-ST ngày 17 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Diễm M, sinh năm 2000, đề nghị vắng mặt
Nơi cư trú: ấp T, xã P, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tự T, sinh năm 1989, đề nghị vắng mặt
Nơi cư trú: 580/3 khu vực P, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn trình bày và yêu cầu như sau:
Hôn nhân giữa chị Lê Diễm M và anh Nguyễn Tự T do quen biết và tự nguyện tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Cần Thơ vào ngày 04/12/2023. C sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2024 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do vấn đề kinh tế gia đình, thường xuyên cãi nhau dẫn đến đời sống không hạnh phúc. Tháng 5/2024 sống ly thân cho đến nay. Thời gian ly thân mỗi người sống một nơi, không liên hệ hàn gắn tình cảm.
Xác định tình cảm đối với anh T không còn nên xin ly hôn.
Về con chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: không có, không yêu cầu giải quyết.
Đề nghị vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng tại các cấp Toà án và đối chất (nếu có).
Bị đơn quá trình giải quyết trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 11/4/2025: Anh và chị Lê Diễm M tiến đến hôn nhân do quen biết tìm hiểu được 06 tháng và tổ chức lễ cưới năm 2022, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường T ngày 04/12/2023. C sống hạnh phúc đến tháng 4/2024 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và sống ly thân cho đến nay. Thời gian sống ly thân chị M ra ngoài sống riêng, mạnh ai nấy sống, không ai liên hệ hàn gắn tình cảm.
Qua yêu cầu ly hôn của chị M anh T đồng ý.
Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: không có, không yêu cầu giải quyết.
Đề nghị vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng tại các cấp Toà án và đối chất (nếu có).
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân chị Lê Diễm M được ly hôn với anh Nguyễn Tự T; Về con chung: không có nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: nguyên đơn phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa:
[1] Về tố tụng: theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Lê Diễm M và anh Nguyễn Tự T là hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/12/2023 tại ủy ban nhân dân phường T, quận T theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Về nguyên nhân dẫn đến ly hôn chị M cho rằng do vấn đề kinh tế gia đình dẫn đến vợ chồng cãi nhau sống không hạnh phúc, còn về phía anh T cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn do bất đồng quan điểm sống. Quá trình giải quyết Tòa án đã thông báo các đương sự đến Tòa án hòa giải, động viên bỏ qua mâu thuẫn trở về chung sống đoàn tụ nhưng anh T không đến tham gia và đề nghị vắng mặt, đồng thời chị M và anh thức đều thống nhất ly hôn, nhưng cả hai đều đề nghị vắng mặt nên không thể công nhận thuận tình ly hôn cần phải mở phiên toà và cho chị M được ly hôn với anh T là phù hợp.
Về con chung: không có, nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Lời phát biểu của kiểm sát viên là có phần có cơ sở.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207, 227, 228, Điều 235, 238, 254, 262, 264, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 51, 53, 56, 57, 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Diễm M được ly hôn với anh Nguyễn Tự T.
Về con chung: không có, nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: chị Lê Diễm M phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm nộp án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002625 ngày 18/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKS quận Thốt Nốt; - Chi cục THADS quận Thốt Nốt; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa đã ký Khúc Thị Hồng |