- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST Ngày 26 - 8 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Duy
Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trần Công Minh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 230/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982, (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm B, phường L, tỉnh Cà Mau)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979, (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm B, phường L, tỉnh Cà Mau)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 4 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T sống chung với nhau vào khoảng năm 1999 và có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình sống chung, bà L và ông T có 02 người con hiện đã thành niên, ông, bà không có tài sản chung và nợ chung. Thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm, đời sống vợ chồng không hạnh phúc và cả hai cũng đã ly thân với nhau. Nay nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 20/5/1999 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 20/11/2001, các con đã thành niên, nên không yêu cầu xem xét, giải queyets
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu xem xét, giải quyết
Bị đơn ông Nguyễn Văn T, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ông T theo quy định nhưng ông T không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu của nguyên đơn. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng cho ông T và ông T cũng vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 51, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T. Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 20/5/1999 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 20/11/2001, đã thành niên, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cà Mau.
[1.2.] Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Văn T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999, nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, nên không được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng theo Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T có 02 người con chung là Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 20/5/1999 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 20/11/2001, các con đã thành niên nên không đặt ra xem xét, giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị L xác định trong thời gian chung sống như vợ chồng giữa bà L và ông T không có tài sản chung và không có nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L phải chịu theo quy định của pháp luật.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 14, 51, 53 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T
2. Về con chung: 02 người con chung là Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 20/5/1999 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 20/11/2001 đã thành niên, nên không xem xét, giải quyết
3. Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, nên không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng. Bà L đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005456 ngày 22 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau) được chuyển thu án phí.
6. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - P. THADS khu vực 8 – Cà Mau; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Duy |