vanban.org

Bản án 50/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2014 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xét xử vắng mặt bà Răng Thị Kim Hoa và ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOA - THI"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2014 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỊNH BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 50/2025/HNGĐ – ST
Ngày: 22-5-2025.
V/v “Không công nhận vợ chồng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Châu Kim Ba;

2. Bà Nguyễn Thị Mai.

- Thư ký phiên tòa: ông Trương Quốc Danh – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Phong – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 377/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 56A/2025/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Răng Thị Kim Hoa, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: tổ 11, ấp Tân Long, xã Tân Lợi, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang;

- Bị đơn: Ông Chau Sóc Oanh Rưk Thi, sinh năm 1990;

Nơi cư trú: tổ 08, ấp An Hòa, xã An Hảo, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang;

(Bà Hoa có đơn xin vắng mặt, ông Thi vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Răng Thị Kim Hoa trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Răng Thị Kim Hoa và ông ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới năm 2009 nhưng chưa đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi đám cưới, ông bà sinh sống tại ấp Tân Long, xã Tân Lợi, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Thi hay cờ bạc, không chí thú làm ăn, không chăm lo cho vợ con, bà Hoa cũng đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông Thi không thay đổi. Ông bà không sống chung với nhau từ năm 2012 cho đến nay. Do thời gian ly thân đã lâu nên bà Hoa yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng với ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi.

Về quan hệ con chung: Bà Răng Thị Kim Hoa và ông ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi có hai con chung chưa thành niên là Neàng Đa Lin, sinh ngày 21/3/2010 và Chau Đô La, sinh ngày 22/5/2012, hiện các con đang sinh sống với bà Hoa. Bà Hoa yêu cầu quyền trực tiếp nuôi hai con chung, không yêu cầu ông Thi cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án: Nguyên đơn bà Răng Thị Kim Hoa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Chau Sóc Oanh Rưk Thi vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thành phần Hội đồng xét xử cũng như xác định quan hệ tranh chấp, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong vụ án đúng theo qui định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bà Hoa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Ông Thi không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Hoa và ông Thi là đúng theo qui định tại khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu không công nhận vợ chồng của bà Răng Thị Kim Hoa đối với ông Chau Sóc Oanh Rưk Thi; Về con chung: Giao các con chung chưa thành niên của bà Hoa và ông Thi là các cháu Neàng Đa Lin, sinh ngày 21/3/2010 và Chau Đô La, sinh ngày 22/5/2012 cho bà Hoa tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Thi không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Hoa không có yêu cầu; Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại Phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Tranh chấp giữa bà Răng Thị Kim Hoa và ông ông Chau Sóc Oanh Rứk là tranh chấp về Hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên thụ lý giải quyết.

Sau khi nhận được quyết định hoãn phiên tòa, bà Hoa có đơn nộp cho Tòa án với nội dung đề nghị xét xử vắng mặt; Ông Thi đã nhận được các văn bản tố tụng của tòa án nhưng không có ý kiến trình bày và vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Hoa và ông Thi là đúng theo qui định tại khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Răng Thị Kim Hoa và ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi do tự quen biết, có tổ chức đám cưới năm 2009 nhưng chưa đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi đám cưới, ông bà sinh sống ở ấp Tân Long, xã Tân Lợi, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Thi thường xuyên cờ bạc, không chí thú làm ăn, không chăm lo cho vợ con. Bà Hoa đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông Thi không thay đổi. Ông bà chính thức không còn sống chung với nhau từ năm 2012 cho đến nay. Bà Hoa yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng với ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi.

Do bà Hoa và ông Thi không có đăng ký kết hôn thao quy định nên không làm phát sinh nghĩa vụ giữa vợ chồng. Hội đồng xét xử căn cứ điểm c khoản 2 điều 5, điểm d khoản 1 điều 8, điều 9, điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Không công nhận bà Răng Thị Kim Hoa và ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi là vợ chồng.

Về con chung:

Bà Răng Thị Kim Hoa và ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi có hai con chung chưa thành niên tên Neàng Đa Lin, sinh ngày 21/3/2010 và Chau Đô La, sinh ngày 22/5/2012. Hiện con chung đang sinh sống với bà Hoa, bà Hoa yêu cầu quyền trực tiếp nuôi hai con chung, không yêu cầu ông Thi không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tại biên bản lấy ý kiến của hai cháu Đa Lin và Đô La, các cháu đều có nguyện vọng sống cùng mẹ. Để đảm bảo sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống của trẻ cần xem xét giao hai con chung chưa thành niên của bà Hoa và ông Thi cho bà Hoa tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con:

Đây là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên do bà Hoa không yêu cầu ôngThi cấp dưỡng nuôi con nên hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các bên phát sinh tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung:

Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Bị đơn không có ý kiến về việc phân chia tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các bên phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Bà Hoa phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 179; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238, Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 14, Điều 15, Điều 82, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2014 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

- Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Xét xử vắng mặt bà Răng Thị Kim Hoa và ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Không công nhận bà Răng Thị Kim Hoa và ông Chau Sóc Oanh Rứk Thi là vợ chồng.

2. Về con chung: Bà Răng Thị Kim Hoa được tiếp tục tục nuôi dưỡng hai con chung chưa thành niên là các cháu Neàng Đa Lin, sinh ngày 21/3/2010 và Chau Đô La, sinh ngày 22/5/2012,

Bà Hoa cùng các thành viên trong gia đình của mình phải tạo điều kiện cho ông Thi được thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Bà Răng Thị Kim Hoa phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Án phí được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017529 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tịnh Biên, bà Hoa đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ