- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Thành L. Buộc bà Lê Thị Đphải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Ngô Thành L số tiền 14.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2025/DS-ST Ngày 29-9-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
Ông Nguyễn Minh Dương.
Ông Hà Bảo Hiền.
Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau.
Đại"diện"viện"Kiểm"sát"nhân"dân"khu"vực"5"-"Cà"Mau"tham"gia"phiên"tòa: Ông Nguyễn Chí Thông - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 87/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 87/2025/QĐ-ST ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên"đơn: Ông Ngô Thành L, sinh năm 1951 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Nay là ấp V, xã T, tỉnh Cà Mau.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn V – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Bị"đơn: Bà Lê Thị Đ(vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Nay là ấp V, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo"đơn"khởi"kiện"và"các"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên" đơn"ông"Ngô"Thành"L"trình"bày:
Vào ngày 26/6/2021 âm lịch ông có cho bà Lê Thị Đvay 25.000.000 đồng. Đôi bên thỏa thuận về lãi suất là 06%, thỏa thuận trả lãi hàng tháng, tiền vốn năm sau trả đủ. Mặc dù ông đã yêu cầu nhiều lần nhưng đến nay bà Đvẫn chưa thanh toán nợ cho ông. Nay yêu cầu bà Đthanh toán số tiền gốc 25.000.000 đồng và tiền lãi là 72.000.000 đồng ( thời gian tính từ tháng 6/2021 đến tháng 5/2025 là 48 tháng x 6% x 25.000.000 đồng= 72.000.000 đồng). Ông L xác định bà Đđã thanh toán cho ông được 30.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà Lê Thị Đtrình bày: Bà thống nhất vào ngày 26/6/2021 âm lịch bà có vay của Ông Lsố tiền 25.000.000 đồng. Tính đến tháng 7 năm 2025 dương lịch bà đã thanh toán cho Ông Lvới số tiền 30.000.000 đồng và đồng ý trả tiếp cho Ông Lsố tiền 10.000.000 đồng.
Tại phiên tòa: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ông Lyêu cầu bà Đthanh toán cho Ông L25.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng được thực hiện đúng trình tự pháp luật quy định. Việc Ông Lcho bà Đvay số tiền 25.000.000 đồng là thực tế có xảy ra. Đến nay bà Đchưa thanh toán nợ, Ông Lyêu cầu thanh toán là phù hợp. Tuy nhiên đối với phần lãi Ông Lyêu cầu là chưa phù hợp. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu của ông L. Buộc bà Đthanh toán cho Ông Lsố tiền 25.000.000 đồng trong thời gian 48 tháng, cụ thể như sau: 25.000.000 đồng x 1,66% x 48 tháng = 44.920.000 đồng. Đối trừ trừ 30.000.000 đồng bà Đđã thanh toán. Tổng số tiền bà Đnợ Ông Llà 14.920.000 đồng. Không chấp nhận một phần yêu cầu của Ông Lvề yêu cầu bà thanh toán số tiền 82.080.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Ngô Thành L khởi kiện bà Lê Thị Đvề tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Lê Thị Đcư trú tại: ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau nay là ấp V, xã T, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, nay là Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau. Bà Lê Thị Đđã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về nội dung: Vào ngày 26/6/2021 âm lịch việc ông Ngô Thành L có cho bà Lê Thị Đvay số tiền 25.000.000 đồng là thực tế có xảy ra. Khi xác lập hợp đồng vay đôi bên có thỏa thuận lãi là 6%/tháng làm biên nhận vay tiền với nhau. Hiện tại bà Lê Thị Đđã thanh toán 30.000.000 đồng và chỉ đồng ý thanh toán tiếp tiền lãi 10.000.000 đồng cho Ông Llà làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông L. Do đó, Ông Lyêu cầu tính lãi từ tiền lãi của số tiền 25.000.000 đồng tính từ ngày ngày 26/6/2021 dương lịch đến ngày xét xử sơ thẩm, ngày 29/9/2025 của số tiền 25.000.000 đồng trong thời gian 48 tháng, cụ thể như sau: 25.000.000 đồng x 1,66% x 48 tháng = 44.920.000 đồng. Đối trừ trừ 30.000.000 đồng bà Đđã thanh toán Tổng số tiền bà Đnợ Ông Llà 14.920.000 đồng. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu của ông Ngô Thành L, buộc bà Lê Thị Đphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thành L số tiền 14.920.000 đồng Không chấp nhận một phần yêu cầu của Ông Lvề yêu cầu bà thanh toán số tiền 82.080.000 đồng.
Kể từ khi ông Ngô Thành L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Thị Đchậm trả khoản tiền trên cho ông L, thì bà Đcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Lê Thị Đphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 746.000 đồng. Ông Ngô Thành L phải chịu án phí dân sự sở thẩm là 2.854.000 đồng nhưng Ông Lthuộc đối tượng được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí nên được miễn toàn bộ.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 470; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Thành L. Buộc bà Lê Thị Đphải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Ngô Thành L số tiền 14.920.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).
Không chấp nhận một phần yêu cầu của Ông Lvề yêu cầu bà Đthanh toán số tiền 82.080.000 đồng.
Kể từ khi ông Ngô Thành L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Thị Đchậm trả khoản tiền trên cho ông L, thì bà Đcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
Bà Lê Thị Đphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là số 746.000 đồng.
Ông Ngô Thành L phải được miễn toàn bộ dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
ơ
Nơi"nhận:
| -"TAND tỉnh Cà Mau; -"VKSND khu vực 5- Cà Mau;""""""""""""""""""""""" -"Phòng THADS khu vực 5- Cà Mau;"""""""""""""""""" -"Các đương sự;" -"Lưu hồ sơ vụ án. " | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương " |