vanban.org

Bản án 50/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu trả tiền vay và tiền lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, buộc bà Đinh T Th Ngân có nghĩa trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền vay và tiền lãi tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2025 là 55.

Về án phí: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai Th tiền tạm ứng án phí số 0009175 ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Bà Đinh T Th Ngân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu trả tiền vay và tiền lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, buộc bà Đinh T Th Ngân có nghĩa trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền vay và tiền lãi tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2025 là 55.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2025/DS-ST.
Ngày: 03-6-2025.
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Minh.

Ông Đinh Ngọc Dình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn T Th Thảo- Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 330/2024/TLST-DS, ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2024/QĐXXST-DS, ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ T Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm- chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh Tâm- Giám đốc chi nhánh Long An.

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn T Tường Vi- Chuyên viên kinh doanh bảo hiểm Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Long An, địa chỉ: Số 319, đường Hùng Vương, khu phố Bình Cư 3, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An (giấy ủy quyền ngày 02 tháng 10 năm 2024). (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Bà Đinh T Th Ngân, sinh năm 1987, địa chỉ: Số nhà 124/5, Ấp 5, xã H, huyện Ch, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trình bày trong đơn khởi kiện và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Ngày 13 tháng 8 năm 2020, bà Đinh T Th Ngân có ký với Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân. Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng cho bà Đinh T Th Ngân như sau:

- Hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng.

- Mục đích: Tiêu dùng cá nhân.

- Lãi suất tại thời điểm cấp thẻ là 31,2%/năm.

- Lãi suất trong hạn hiện tại là 33,2%/năm.

- Lãi suất quá hạn hiện tại là 49,8%/năm.

- Thời hạn thanh toán: Chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền đến hạn hoặc số tiền tối thiểu trước ngày đến hạn được ghi trên thông báo giao dịch.

- Phương thức thanh toán: nộp tiền mặt/ chuyển khoản/ trích nợ tự động từ tài khoản thanh toán.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Đinh T Th Ngân đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 464.960.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà Đinh T Th Ngân đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 475.968.456 đồng. Tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2025, bà Đinh T Th Ngân còn nợ Ngân hàng:

- Nợ gốc là 29.930.013 đồng.

- Nợ lãi trong hạn là 17.081.511 đồng.

- Nợ lãi quá hạn là 8.540.756 đồng.

Tổng số nợ gốc và nợ lãi là 55.552.280 đồng.

Nay, Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín yêu cầu bà Đinh T Th Ngân có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín tổng số tiền tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2025 là 55.552.280 đồng, tiếp tục tính lãi theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân ngày 13 tháng 8 năm 2020 từ ngày 04 tháng 6 năm 2025 cho đến khi bà Ngân trả xong số nợ trên.

Bà Đinh T Th Ngân là bị đơn không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn kiện bị đơn tranh chấp hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

Nguyên đơn và bị đơn xác lập hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân. Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân được các đương sự tự nguyện thỏa Thận và xác lập, phù hợp với quy định của pháp luật, nên hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân là căn cứ để giải quyết về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn tổng số tiền vay và tiền lãi tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2025 là 55.552.280 đồng, tiếp tục tính lãi theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân ngày 13 tháng 8 năm 2020 từ ngày 04 tháng 6 năm 2025 cho đến khi bà Ngân trả xong số nợ trên. Bị đơn không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì về việc khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn cung cấp được đầy đủ chứng cứ để chứng minh là bị đơn có vay tiền và còn nợ tiền vay như nguyên đơn trình bày. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền vay và tiền lãi theo thỏa Thận giữa các bên trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015, các Điều 100, 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015, các Điều 100, 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

- Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu trả tiền vay và tiền lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, buộc bà Đinh T Th Ngân có nghĩa trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền vay và tiền lãi tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2025 là 55.552.280 đồng (năm mươi lăm triệu năm trăm năm mươi hai nghìn hai trăm tám mươi đồng), tiếp tục tính lãi theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân ngày 13 tháng 8 năm 2020 từ ngày 04 tháng 6 năm 2025 cho đến khi bà Đinh T Th Ngân trả xong số nợ trên.

2. Về án phí:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai Th tiền tạm ứng án phí số 0009175 ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Bà Đinh T Th Ngân phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.777.614 đồng (hai triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm mười bốn đồng).

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ