- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Hồ Trọng T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 50/2024/HNGĐ-ST Ngày 27/9/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HUYỆN PHÚ GIÁO T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Quốc Hƣơng;
Bà Lê Thị Phƣơng Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án th lý số 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đƣa v án ra t số 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1992; (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ D, khu phố I, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Hồ Trọng T, sinh năm 1990; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ C, ấp T, ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Hồ Trọng T chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay. Việc chung sống giữa bà và ông T là do hai ngƣời tự nguyện, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 28/5/2019. Thời gian đầu chung sống với nhau thì h nh phúc, nhƣng sau đó thì không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng của bà bị r n nứt và không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, cuộc sống hai vợ chồng bà không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Hồ Trọng T.
- Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Hồ Trọng T có 01 con chung tên là Hồ Ngọc An N, sinh ngày 01/01/2020. Hiện t i, con đang sống cùng bà H. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông T, bà in đƣợc quyền nuôi con chung Hồ Ngọc An N và yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con Hồ Ngọc An N số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) đến khi con Hồ Ngọc An N đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Hồ Trọng T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trƣớc yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Hồ Trọng T chung sống vợ chồng với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa ông T và bà H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà H yêu cầu đƣợc ly hôn với ông T. Bị đơn ông T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hiện t i, ông T và bà H không còn sống chung. Viện kiểm sát t thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà H đã trầm trọng, không còn hàn gắn đƣợc nữa, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t
chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Hồ Trọng T có 01 con chung tên là Hồ Ngọc An N, sinh ngày 01/01/2020. Hiện t i, con chung đang sống cùng bà H và nguyên đơn in đƣợc quyền nuôi con. Do cháu An N còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao cháu Hồ Ngọc An N cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Nguyên đơn bà H yêu cầu bị đơn ông T cấp dƣỡng nuôi con Hồ Ngọc An N số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi, đối với mức cấp dƣỡng của nguyên đơn yêu cầu đối với bị đơn còn cao nên đề nghị Hội đồng t buộc bị đơn có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Hồ Ngọc An N số tiền 2.500.000 đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t t i phiên tòa, kết quả tranh t ng t i phiên tòa. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:
Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Hồ Trọng T đang cƣ trú t i ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Trần Thị H có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Trần Thị H có đơn đề nghị t vắng mặt. Đối với bị đơn ông Hồ Trọng T: Sau khi th lý v án, Tòa án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Hồ Trọng T, nhƣng ông T vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không g i văn bản nêu ý kiến cho Tòa án về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H. Do vậy, Tòa án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị H và bị đơn ông Hồ Trọng T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn bà Trần Thị H in ly hôn với bị đơn ông Hồ Trọng T.
Theo biên bản ác minh t i Ủy ban nhân dân ã V, huyện P ngày 28 tháng 4 năm 2024 thì ông T và bà H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà H thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, bà H và ông T đã sống ly thân.
Hội đồng t
t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông T và bà H đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng t
em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H đƣợc ly hôn với bị đơn ông Hồ Trọng T theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Hồ Trọng T có 01 con chung tên là Hồ Ngọc An N, sinh ngày 01/01/2020.
Hội đồng t
t thấy, hiện t i, cháu Hồ Ngọc An N đang đƣợc bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Hội đồng t
t thấy, cháu An N còn nhỏ, rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng t giao cháu Hồ Ngọc An N cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà H.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà H yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con chung Hồ Ngọc An N số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hội đồng t
t thấy, mức yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung của nguyên đơn là còn cao và chƣa phù hợp tình hình thực tế t i địa phƣơng nên cần buộc bị đơn ông T phải có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Hồ Ngọc An N số tiền 2.500.000 đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không đặt ra em t.
Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m và bị đơn phải chịu án phí dân sự về cấp dƣỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
T n :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H đối với bị đơn ông Hồ Trọng T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H đƣợc ly hôn với ông Hồ Trọng T.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Hồ Ngọc An N, sinh ngày 01/01/2020 cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
3.2. Ông Hồ Trọng T có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Hồ Ngọc An N, sinh ngày 01/01/2020 số tiền 2.500.000 đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.
3.3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.4. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.
3.5. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t.
5. Về án phí:
5.1. Bà Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do bà Trần Thị H đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005470 ngày 12 tháng 10 năm 2023 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
5.2. Ông Hồ Trọng T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m về cấp dƣỡng nuôi con.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Ân |