vanban.org

Bản án 50/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Ch p nh n yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S:

Buộc ông Dương Đình N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 106.453.420 đ ng (một trăm lẻ sáu triệu bốn trăm năm mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi) đ ng. Trong đó: n gốc: 42.533.556 (bốn mươi hai triệu năm trăm ba mươi ba ngàn năm trăm năm mươi sáu) đ ng; n lãi: 63.919.864 (sáu mươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S - Dương Đình N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Ch p nh n yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2024/DS-ST
Ngày: 30-01-2024
V/v tranh ch p h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy

Các H i thẩm nh n d n:

1/ Ông Nguyễn Bảo Lâm

2/ Bà Phạm Thị Mai

- Thư ký phiên t a: Bà Vũ Thị Thu Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố H Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân ình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên t a: Bà Đỗ Thị Chung Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2024, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân qu n Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 344/TLST-DS ngày 10/10/2023 về “Tranh ch p h p đ ng vay tài sản theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số 09/2024/ ĐXXST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần S; Trụ sở: phường S, u n C, Thành phố H Chí Minh.

Người đại diện h p pháp của Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc M; địa chỉ liên hệ: phường Võ Thị S, u n C, Thành phố H Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Theo gi y ủy quyền số 595/2022/UQ-TGĐ ngày 31/10/2022) (Ông M có mặt).

Bị đơn: Ông Dƣơng Đình N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Phường X, qu n Y, Thành phố H Chí Minh (Ông N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không ti n hành hòa giải đư c, đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngày 31/5/2016, ông Dương Đình N (sau đây gọi là Bị đơn) có ký với Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi là Nguyên đơn/Ngân hàng) h p đ ng sử dụng thẻ tín dụng, bao g m gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), loại thẻ visa, số thẻ 472074-3094, hạn mức tín dụng 40.000.000 đ ng, lãi su t áp dụng 2.6%. Sau khi đư c c p thẻ tín dụng, Bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 450.685.702 đ ng. Lãi đư c tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi su t Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau. Bị đơn phải chịu các khoản phí theo quy định tại Điều 24 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi ti t lãi, phí trong sao kê tóm tắt. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đ n nay Bị đơn đã thanh toán số tiền 470.040.734 đ ng theo thứ tự thanh toán: Các khoản phí hoặc lãi của kỳ trước; giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước; các khoản phí/lãi trong kỳ; giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; giao dịch mua hàng hóa trong kỳ. Từ ngày 31/7/2020 Bị đơn không thanh toán khoản tiền còn n mặc dù Nguyên đơn nhiều lần nhắc nhở. Do Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 01/12/2020 Nguyên đơn đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thi u sang n quá hạn tại thời điểm này dư n gốc là 42.533.556 đ ng và áp dụng lãi su t n quá hạn là 150% lãi su t đư c công bố. Do đó, Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải trả số tiền còn n tính đ n ngày 15/12/2023 là 103.909.896 đ ng, trong đó n gốc là 42.533.556, lãi quá hạn là 61.376.340 đ ng. Ngoài ra, Bị đơn còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 16/12/2023 cho đ n khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại h p đ ng.

Trong quá trình giải quy t, Bị đơn đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhưng vắng mặt, không có ý ki n gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Bị đơn phải trả ngay số tiền tạm tính đ n ngày 30/01/2024 như sau: Dư n gốc: 42.533.556 đ ng; n lãi: 63.919.864 đ ng, tổng cộng: 106.453.420 đ ng. Ngoài ra, Bị đơn có trách nhiệm thanh toán lãi phát sinh từ ngày 31/01/2024 cho đ n khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại h p đ ng.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n quận T n Bình phát biểu:

- Về tố tụng: Việc ch p hành pháp lu t của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử là đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp lu t tranh ch p. Tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Do ông Dương Đình N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu Hội đ ng xét xử buộc ông Dương Đình N phải thanh toán số tiền còn n theo h p đ ng thẻ tín dụng và lãi phát sinh từ ngày 31/01/2024 cho đ n khi trả dứt n theo lãi su t thỏa thu n tại trong Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng là có căn cứ. Trong suốt quá trình giải quy t vụ án phía bị đơn vắng mặt không có lý do là từ chối quyền phản bác đối với yêu cầu của Nguyên đơn nên căn cứ vào tài liệu phía Nguyên đơn cung c p là tài liệu không cần phải chứng minh để giải quy t vụ án là có căn cứ. Căn cứ khoản 2 Điều 91, 95 và điểm d khoản 3 Điều 98 Lu t các tổ chức tín dụng năm 2010; đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nh n toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày và tranh lu n của đương sự tại phiên tòa, ý ki n của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về áp dụng pháp lu t tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tranh ch p h p đ ng vay tài sản với bị đơn là ông Dương Đình N;. Tại k t quả xác minh của Công an xã B, huyện T, tỉnh thì ông Dương Đình N có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng vắng mặt không rõ đi đâu. K t quả xác minh của Công an Phường X, qu n Y, Thành phố H Chí Minh thể hiện tại địa chỉ Phường X, qu n Y, Thành phố H Chí Minh không có ông Dương Đình N cư ngụ. Căn cứ vào Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng ngày 31/5/2016, đơn xác nh n tạm trú thì thể hiện Bị đơn có địa chỉ tạm trú tại Phường X, qu n Y, Thành phố H Chí Minh. Như v y, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và hướng dẫn tại Điều 6 của Nghị quy t 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố H Chí Minh.

Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Tòa án đã triệu t p h p lệ nhưng bị đơn vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn ti n hành xét xử vụ án.

Về áp dụng pháp lu t nội dung:

Xét yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu ông Dương Đình N thanh toán số tiền n tổng cộng là: 106.453.420 đ ng và lãi phát sinh từ ngày 31/01/2024 cho đ n khi trả dứt n theo lãi su t thỏa thu n tại h p đ ng:

Căn cứ theo H p đ ng sử dụng Thẻ tín dụng (bao g m Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng ngày 31/5/2016, bản các điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S xác nh n của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ thì có đủ cơ sở xác định Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có c p thẻ tín dụng cho Bị đơn với hạn mức tín dụng 40.000.000 đ ng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi đư c c p Thẻ tín dụng, Bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 450.685.702 đ ng. Trong quá trình sử dụng thẻ, Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 01/12/2020 Nguyên đơn đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thi u tại thời điểm này là 42.533.556 đ ng sang n quá hạn. Đối chi u lời khai của Nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ trong h sơ vụ án, xét th y Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thu n tại h p đ ng đã ký k t với Nguyên đơn. Tính đ n ngày 30/01/2024, Bị đơn còn n Nguyên đơn số tiền như sau: Dư n gốc: 42.533.556 đ ng; n lãi: 63.919.864 đ ng, tổng cộng: 106.453.420 đ ng. Xét th y việc Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn trả ngay một lần toàn bộ số tiền trên và ti p tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/01/2024 cho đ n khi trả h t n theo mức lãi su t các bên thỏa thu n tại h p đ ng là phù h p với quy định tại các Điều 280, 463, 466 Bộ lu t Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95, 98 Lu t các tổ chức tín dụng năm 2010 nên đư c ch p nh n.

Phương thức và thời hạn thanh toán: Do Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong thời gian dài làm ảnh hưởng đ n quyền l i của Nguyên đơn, nên Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải có nghĩa vụ trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp lu t là có căn cứ nên đư c ch p nh n.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Nguyên đơn đư c ch p nh n toàn bộ nên Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.322.671 đ ng.

Hoàn lại cho Nguyên đơn toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.974.300 đ ng.

Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Tân Bình đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn là có căn cứ nên ch p nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 271, 273 và 280 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Lu t Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ các Điều 280, 463, 466 Bộ lu t Dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1/ Ch p nh n yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S:

Buộc ông Dương Đình N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 106.453.420 đ ng (một trăm lẻ sáu triệu bốn trăm năm mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi) đ ng. Trong đó: n gốc: 42.533.556 (bốn mươi hai triệu năm trăm ba mươi ba ngàn năm trăm năm mươi sáu) đ ng; n lãi: 63.919.864 (sáu mươi ba triệu chín trăm mười chín ngàn tám trăm sáu mươi bốn) đ ng.

Ngoài ra, kể từ ngày 31/01/2024 ông Dương Đình N còn phải ti p tục chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đ n khi trả h t n theo mức lãi su t các bên thỏa thu n tại Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng ký ngày 31/5/2016, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

Thời hạn và phương thức trả: Trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp lu t.

2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Đình N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.322.671 (năm triệu ba trăm hai mươi hai ngàn sáu trăm bảy mươi mốt) đ ng.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.974.300 đ ng (một triệu chín trăm bảy mươi bốn ngàn ba trăm) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0032409 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự qu n Tân Bình, Thành phố H Chí Minh.

3/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t.

Viện kiểm sát nhân dân cùng c p, Viện kiểm sát nhân dân c p trên đư c quyền kháng nghị theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

4/Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ