- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP SÀi Gòn Thương Tín - Cao Thị Tự"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2023/DS-ST Ngày 18/8/2023 (V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
V i thành ph n H i đ ng t s th m g m c :
Th ph n - Ch a phiên a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
C c h i h nh n d n: Ông Nguyễn Văn Tịnh và bà Đỗ Kim Phụng
Th
phi n t a: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc i u.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Sơn Kiểm sát vi n.
Ngày 18 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 111/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Ng n hàng thương mại cổ phần Sài G n Thương Tín
Địa ch : số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa phường Võ Thị Sáu quận 3 thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ Tổng giám đốc.
Người đại di n theo ủy quyền: Ông Phan Tấn - Chức vụ Trưởng ph ng giao dịch Đ H - Chi nhánh t nh Bạc i u (theo giấy ủy quyền số 3272/2022/QĐ - P ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc Ng n hàng thương mại cổ phần Sài G n Thương Tín).
Ông Phan Tấn ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Hồ Thanh Kh – Chức vụ Phó ph ng giao dịch Đ H
Bị đơn: Chị Cao Thị T sinh năm 1989
Địa ch : ấp An Đ xã ong Điền T huy n Đ H t nh Bạc i u.
(Anh Kh có đơn vắng mặt chị T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 22/3/2023 và trong quá trình tố tụng anh Hồ Thanh Kh đại di n cho nguy n đơn là Ng n hàng TMCP Sài G n Thương Tín (sau đ y gọi tắt là Ng n hàng) trình bày:
Ngày 07/9/2020 chị Cao Thị T có ký với Ng n hàng TMCP Sài G n Thương Tín hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng và Điều khoản và điều ki n phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ng n hàng – các tài li u này gọi chung là hợp đồng. Căn cứ thu nhập của chị T ngày 09/9/2023 Ng n hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích ti u dùng cá nh n. Sau khi được cấp thẻ tín dụng chị T đã thực hi n các giao dịch với tổng số tiền là 18.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ từ ngày kích hoạt thẻ đến ngày 19/02/2023 chị T đã thanh toán cho Ng n hàng số tiền là 8.850.000 đồng. Qua nhiều lần làm vi c nhắc nhở nhưng chị T vẫn không có thi n chí trả nợ. Do chị T vi phạm nghĩa vụ thanh toán ngày 22/8/2022 Ng n hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ c n thiếu sang nợ quá hạn.
Tính đến ngày 19/02/2023 chị T c n nợ các khoản sau: Nợ gốc 24.502.536 đồng. ãi quá hạn là 5.765.393 đồng. Tổng cộng 30.267.929 đồng.
Mặc dù Ng n hàng đã thường xuy n đôn đốc và y u cầu chị T phải thanh toán cho Ng n hàng nhưng chị Tư vẫn không trả nợ tr n cho Ng n hàng.
Nay Ng n hàng khởi ki n y u cầu chị T trả cho Ng n hàng TMCP Sài G n Thương Tín số tiền 30.267.929 đồng (trong đó tiền nợ là 24.502.536 đồng lãi quá hạn 5.765.393 đồng lãi tính đến ngày 19/02/2023 và chị T có trách nhi m trả lãi phát sinh từ ngày 20/02/2023 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ng n hàng.
Đối với bị đơn chị Cao Thị T: Mặc dù đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phi n họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng chị T vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phi n t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán Hội đồng xét xử và đại di n nguy n đơn đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chấp hành chưa nghi m theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ng n hàng với anh chị Cao Thị T căn cứ điều 463 466 của Bộ luật D n sự Điều 91 uật tổ chức tín dụng đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi ki n của Ng n hàng đối với chị Cao Thị T.
Án phí buộc chị Cao Thị T phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ng n hàng khởi ki n về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản với chị Cao Thị T bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Đ H.
Anh Hồ Thanh Kh có đơn y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm. Chị Cao Thị T đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phi n t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Vào ngày 07/9/2020 Ngân hàng ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với chị Tư. Căn cứ thu nhập của chị T, Ng n hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng chị T đã thực hi n các giao dịch với tổng số tiền là 18.000.000 đồng. Trong quá trình thực hi n hợp đồng thì chị T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nay Ng n hàng khởi ki n y u cầu chị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền. Nay Ng n hàng khởi ki n y u cầu chị T trả số tiền 30.267.929 đồng và trả lãi phát sinh từ ngày 20/02/2023 theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ng n hàng. Xét thấy y u cầu của Ng n hàng là phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 của Bộ luật d n sự được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận. Buộc chị T có trách nhi m thanh toán số tiền tr n cho Ng n hàng.
[3] Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị T có nghĩa vụ nộp số tiền: 30.267.929 x 5% = 1.513.000 đồng. Hoàn lại cho Ng n hàng tiền tạm ứng án phí 757.000 đồng theo bi n lai thu số 0000101 ngày 10/4/2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.
Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát về vi c kiểm sát vi c tu n theo pháp luật tố tụng d n sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
V c c l rên
UY T ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 91 uật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/. Chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi ki n của Ng n hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với chị Cao Thị T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc chị Cao Thị T trả cho Ng n hàng TMCP Sài G n Thương Tín số tiền 30.267.929 đồng (trong đó nợ gốc là 24.502.536 đồng lãi quá hạn 5.765.393 đồng) lãi tính đến ngày 19/02/2023 và trả lãi phát sinh từ ngày 20/02/2023 theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ng n hàng
2/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc chị Cao Thị T có nghĩa vụ nộp số tiền 1.513.000 đồng. Hoàn lại cho Ng n hàng tiền tạm ứng án phí 757.000 đồng theo bi n lai thu số 0000101 ngày 10/4/2023. Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.
3/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7a, 7b và 9 uật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 uật thi hành án d n sự.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu - VKSND huy n Đ H - Chi cục THADS huy n Đ H - Các đương sự; - ưu HS vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |