vanban.org

Bản án 50/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 1 khoản 1 điều

Căn c khoản Điều 1 điểm khoản Điều Căn c vào điểm a khoản Điều Nghị quyết 3 / 1 /UBTVQH1 ngày 3 /1 / 1 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và ử dụng án phí, lệ phí T a án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an Th-L"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 1 khoản 1 điều
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-08-2022
V/v: Ly hôn, tranh ch p nu i con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguyễn Văn T n

Ông Trần Hoài Sơn

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Tiến Thành – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Đ Thị Bích Ng c – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 08 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh ch p nu i con. Theo quyết định đưa vụ án ra t ử ố: 50/

/QĐXXST-HNGĐ ngày 1 tháng năm

và Quyết định hoãn phiên t a ố: /

/QĐST-HNGĐ ngày 3 tháng năm giữa các đương ự:

1. Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, inh năm 1989 Địa chỉ: Thôn L, ã L, huyện V, tỉnh Yên Bái (có đơn đề nghị t ử v ng mặt).

2. Bị đơn: Anh Triệu Ton L, inh năm 1985 Địa chỉ: Thôn L, ã L, huyện V, tỉnh Yên Bái (v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, iên ản l y lời khai nguyên đơn chị Bàn Thị T trình bầy: T i và anh Triệu Ton L tự nguyện về chung ống v i nhau t năm 11 nhưng đến ngày / / 1 th chúng t i đi đăng ký kết h n tại Ủy an nh n d n ã L, huyện V, tỉnh Yên Bái Sau khi kết h n vợ ch ng chung ống tại th n L, ã L, huyện V, tỉnh Yên Bái T tháng / 19 vợ ch ng phát inh m u thu n Nguyên nh n m u thu n là do t i và anh L tính t nh kh ng hợp nhau, anh L kh ng chịu khó làm ăn, kh ng chăm lo đến gia đ nh, uốt ngày tụ tập ạn và thường uyên chơi cờ ạc, l đề mang tài ản của gia đ nh đi án, t i đã khuyên ảo nhiều lần nhưng anh L kh ng thay đ i Kh ng chịu được cuộc ống như vậy, cuộc ống vợ ch ng kh ng có tương lai nên kể t tháng / 19 t i về nhà ố m đ t i inh ống kể t đó vợ ch ng ống ly th n nhau Đến tháng / 19 t i đi làm ăn a tại tỉnh Quảng Ninh T i và anh L ống ly th n nhau kể t tháng / 19 cho đến nay kh ng ai quan t m đến ai cả Nay t i ác định t nh cảm vợ ch ng kh ng c n g nữa Đề nghị T a án giải quyết cho t i được ly h n anh L.

Về con chung: Có 1 cháu: Triệu Nguyên T inh ngày 3/ / 13 Hiện nay cháu T đang ở c ng anh L và gia đ nh anh L. Khi ly hôn anh L nhận nu i con và kh ng yêu cầu t i c p dư ng nu i con T i đ ng ý

Về tài ản chung, nợ chung: Tự th a thuận không yêu cầu T a án giải quyết

Bị đơn anh Triệu Ton L tr nh ầy: T i và chị Bàn thị T kết h n v i nhau là hoàn toàn tự nguyện Đăng ký ngày / / 1 tại ủy an nh n d n ã L, huyện V, tỉnh Yên Bái Sau khi kết h n vợ ch ng ống hạnh phúc đến ngày 1 /11/ Sau đó chị T đi làm ăn a được khoảng đến tháng chúng t i v n liên lạc được v i nhau T tháng / 1 cho đến nay chúng t i kh ng liên lực được v i nhau nữa Chúng t i ống ly th n nhau t ngày 1 /11/

cho đến nay Trong thời gian chúng t i ống ly th n nhau kh ng ai quan t m đến ai cả Nay t i ác định t nh cảm vợ ch ng v n c n Chị T xin ly hôn. Tôi không đ ng ý ly h n

Về con chung: Có 1 cháu: Triệu Nguyên T inh ngày 3/ / 13 Hiện nay cháu T đang ở c ng t i và gia đ nh t i Khi ly h n t i có nguyện v ng nu i cháu T và kh ng yêu cầu chị T c p dư ng nu i con

Về tài ản chung, nợ chung: Tự th a thuận kh ng yêu cầu T a án giải quyết

Tại phiên toà ơ thẩm, đại diện Viện kiểm át nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái phát iểu ý kiến: Quá tr nh thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên t a. Thẩm phán, Hội đ ng t ử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng d n ự, quyền và nghĩa vụ của các đương ự được đảm ảo đúng quy định của pháp luật Đề nghị Hội đ ng t ử áp dụng khoản 1 Điều 1 khoản 1 Điều Luật h n nh n và gia đ nh ử cho chị Bàn Thị T được ly h n anh Triệu Ton L.

Về con chung: Áp dụng điều 1

3 Luật h n nh n và gia đ nh ử giao cháu Triệu Nguyên T inh ngày 3/ / 13 cho anh Triệu Ton L nu i dư ng Chị Bàn Thị T kh ng phải c p dư ng nu i con

Về tài ản chung, nợ chung: Tự th a thuận kh ng yêu cầu T a án giải quyết

Về án phí: Áp dụng khoản Điều 1 Bộ luật Tố tụng d n ự và Nghị quyết 3 / 1 /UBTVQH1 ngày 3 /1 / 1 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và ử dụng án phí, lệ phí T a án Chị T phải chịu án phí d n ự ơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tranh ch p về H n nh n gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án được quy định tại khoản 1 điều Bộ luật Tố tụng d n ự Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của T a án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng d n ự Nguyên đơn có đơn đề nghị T a án t ử v ng mặt T a án tiến hành t ử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều

Bộ luật Tố tụng d n ự T a án đã triệu tập ị đơn hợp lệ lần th hai nhưng v ng mặt T a án tiến hành t ử vụ án là đúng quy định tại điểm khoản điều

Bộ luật Tố tụng d n ự

Về tư cách người tham gia tố tụng: T a án đã ác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng g m nguyên đơn, ị đơn trong vụ án

[3 Về quan hệ h n nh n: Chị Bàn Thị T và anh Triệu Ton L kết h n v i nhau trên cơ ở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ an nh n d n ã L, huyện V, tỉnh Yên Bái vào ngày 20 tháng 08 năm 2018 là h n nh n hợp pháp Chị T cho r ng sau khi kết h n vợ ch ng ống v i nhau hạnh phúc đến tháng / 19 vợ ch ng phát inh m u thu n Nguyên nh n m u thu n là do chị và anh L tính t nh kh ng hợp nhau, anh L kh ng chịu khó làm ăn, kh ng chăm lo đến gia đ nh, uốt ngày tụ tập ạn và chơi cờ ạc, l đề mang tài ản của gia đ nh đi án, chị đã khuyên ảo nhiều lần nhưng anh L kh ng thay đ i. Cuộc ống vợ ch ng kh ng có tương lai nên kể t tháng / 19 chị T về nhà ố m đ inh ống kể t đó vợ ch ng ống ly thân nhau kh ng ai quan t m đến ai cả C n anh L cho r ng au khi kết h n vợ ch ng ống hạnh phúc đến ngày 1 /11/

Sau đó chị T đi làm ăn a được khoảng 0 đến 0 tháng anh v n liên lạc được v i chị T T tháng / 1 cho đến nay anh chị kh ng liên lực được v i nhau nữa Anh chị ống ly th n nhau t ngày 16/11/2020 cho đến nay Trong thời gian anh chị ống ly th n nhau kh ng ai quan t m đến ai cả Nhận th y t nh cảm vợ ch ng kh ng c n Chị T xin ly hôn anh L. Anh L kh ng đ ng ý ly h n

Tại điều 19 Luật H n nh n và gia đ nh quy định: V ch ng có ngh a v th ơng yêu, chung thủy, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia s , th c hi n các công vi c trong gia đình .

Căn c vào các tài liệu có trong h ơ vụ án, phát iểu của Kiểm át viên tại phiên t a Đã ác định m u thu n vợ ch ng ảy ra d n đến t nh cảm vợ ch ng kh ng c n Chị T và anh L hiện nay đã ống ly th n nhau kh ng ai quan t m đến ai nữa T đó có căn c cho r ng t nh trạng h n nh n giữa chị T và anh L đã thực ự trầm tr ng, đời ống chung kh ng thể k o dài, mục đích h n nh n kh ng đạt được V vậy cần áp dụng điều Luật h n nh n gia đ nh năm 1 để ử cho chị T được ly h n anh L là có căn c

Về con chung: Có 1 cháu: Triệu Nguyên T inh ngày 3/ / 13 Hiện nay cháu T đang ở c ng anh L Để đảm ảo quyền lợi m i mặt cho cháu được n định, đầy đủ. Do vậy cần giao cháu Triệu Nguyên T cho anh Triệu Ton L nu i dư ng Anh Triệu Ton L nhận nu i con và kh ng yêu cầu chị Bàn Thị T phải c p dư ng nu i con Yêu cầu anh L ph hợp v i quy định tại điều 1

3 Luật h n nh n gia đ nh Hội đ ng t ử ch p nhận

Về tài ản chung, nợ chung: Chị T và anh L tự th a thuận và kh ng yêu cầu T a án giải quyết

Về án phí: Chị Bàn Thị T phải chịu án phí d n ự ơ thẩm theo quy định pháp luật.

[7 Về quyền kháng cáo: Các đương ự được quyền kháng cáo theo quy

định của pháp luật.

Phần đề nghị tại phiên t a của đại diện Viện kiểm át nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái là có căn c và ph hợp quy định pháp luật Hội đ ng t ử ch p nhận

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 1 khoản 1 điều

Điều 57; Điều 81; Điều

Điều 3 Luật h n nh n và gia đ nh

Căn c khoản Điều 1 điểm khoản Điều

khoản 1 Điều Điều 1 Điều 3 Bộ luật Tố tụng d n ự

Căn c vào điểm a khoản Điều Nghị quyết 3 / 1 /UBTVQH1 ngày 3 /1 / 1 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và ử dụng án phí, lệ phí T a án

1. Về quan hệ h n nh n: Xử cho chị Bàn Thị T được ly h n anh Triệu Ton L.

Về con chung: Xử giao cháu Triệu Nguyên T inh ngày 3/ / 13 cho anh Triệu Ton L trực tiếp chăm nom, nu i dư ng, giáo dục đến khi cháu T đủ 1 tu i hoặc khi có ự thay đ i theo quy định pháp luật. Chị Bàn Thị T kh ng phải c p dư ng nu i con

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm con kh ng ai được ngăn cản

3 Về án phí: Chị Bàn Thị T phải chịu 3

đ ng tiền án d n ự ơ thẩm nhưng được tr vào ố tiền 3

đ ng tạm ng án phí đã nộp theo iên lai ố: AA/2021/0002833 ngày 18 tháng 05 năm

tại Thi hành án d n ự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí d n ự ơ thẩm

4. Về quyền kháng cáo: Các đương ự v ng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo ản án ơ thẩm trong hạn 1 ngày kể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ