vanban.org

Bản án 50/2021/HSST — Hình sự

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/08/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm , s khoản 1, 2 Điều 51; khoản 1, 2 Điều 65 của Bộ lu t Hình sự;

Điểm khoản 3 Điều 106; khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Công T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng ộ”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án hình sự - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm , s khoản 1, 2 Điều 51; khoản 1, 2 Điều 65 của Bộ lu t Hình sự;
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2021/HSST
Ngày 30/8/2021.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phan Thị Hương

Ông Lê Nam Văn.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Chuyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Htham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thụy Cầm - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 52/2021/HSST ngày 09 tháng 8 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2021/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 8 năm 2021 đối với:

Bị cáo Trịnh Công T; sinh năm 1976 tại Hoằng Hóa; nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Í, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Công C và bà Nguyễn Thị L; có vợ: Đoàn Thị Thu H và có 03 con; tiền sự, tiền án: Không; bị cáo hiện đang chấp hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt.

B hại:

1. ng Đỗ Xuân T, sinh năm 1956 Chết ngày 02 3 2021 .

Ngư i đại diện h p pháp cho b hại Đ Xuân T:

1.1. Bà Lê Thị K, sinh năm 1956 Vợ ông Đỗ Xuân T)

1.2. nh Đỗ Xuân H, sinh năm 1977 Con ông Đỗ Xuân T)

1.3. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1979 Con ông Đỗ Xuân T)

1.4. nh Đỗ Xuân H, sinh năm 1981 Con ông Đỗ Xuân T)

Đều có địa chỉ: Thôn P, x T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

Ngư i đại diện theo u quy n: nh Phan Văn Dg, sinh năm 1976. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn P, x T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công ty C phần quản lý đư ng ộ 472.

Địa chỉ: Phư ng Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Ngư i đại diện theo pháp lu t: ng Trần Tiến M, Ch c vụ: iám đốc Công ty.

Ngư i đại diện theo u quyền: Bà Đàm Thị L, Ch c vụ: Kế toán Hạt Quản lý đư ng ộ H. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

Ngư i có quy n l i nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH H.

Địa chỉ: Số 8, đư ng Văn Tiến D, phư ng T, thành phố , tỉnh Thanh Hoá.

Ngư i đại diện: ng Lê Viết P, Ch c vụ: iám đốc. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Số 44 36 M, phư ng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Ngư i làm chứng:

1. Bà Lê Thị K, sinh năm 1956.Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn P, x T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

2. ng Hoàng Văn T, sinhnăm 1972. Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn Y , x Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

3. ng Đặng Xuân , sinh năm 1974. Vắng mặt.

4. nh Lê Văn T, sinh năm 1983. Vắng mặt.

Đều có địa chỉ: Thôn P, x T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 10h10’ ngày 02 3 2021, Trịnh Công T có giấy phép lái xe hạng E số 380097380178 do Sở iao thông V n tải tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29 6 2020, điều khiển xe ôtô tải BKS 36N-4622, lưu thông trên Quốc lộ 1 để ra huyện H, tỉnh Thanh Hóa chở gạch về cho Công ty TNHH H có địa chỉ tại phư ng T, thành phố T. Khi đi đến km 307+750, thuộc thôn P, xã T, huyện H lúc này xe chạy trên làn đư ng phía trong dành cho xe cơ giới, giáp với dải phân cách c ng; do không chú ý quan sát phía trước nên Trịnh Công T đ đánh lái sang ên trái sát với dải phân cách c ng nên má ngoài lốp trước ên trái va chạm với dải phân cách c ng làm cho lốp trước ên trái của xe ôtô tải ị rách, n ; T ị hất ngư i lên, đầu va chạm với trần ca in, sau đó rơi xuống ng về ên phải ên phía ghế phụ ; lúc này xe di chuyển tự do, nên ánh trước ên trái của xe ôtô tải leo lên phía trên của dải phân cách c ng và di chuyển về phía trước khoảng 11m thì đâm vào ông Đỗ Xuân T, ở thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa đang trồng rau cùng với à Lê Thị K (là vợ ông T trên dải phân cách c ng.

Xe ôtô tải tiếp tục tiến về phía trước, trên mặt dải phân cách c ng, toàn ộ phần ánh xe ên trái leo lên trên dải phân cách và kéo theo ông Đỗ Xuân T trong gầm xe; lúc này gầm xe sát với mặt trên của dải phân cách nên xe không di chuyển được nữa. H u quả làm ông Đỗ Xuân T ị tử vong tại chỗ.

Sau khi vụ án xảy ra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H đ tiến hành t ch c khám nghiệm hiện trư ng, khám nghiệm tử thi, đồng th i phối hợp với Bệnh viện Đa khoa huyện H kiểm tra nồng độ cồn trong máu và ma túy của Trịnh Công T. Kết quả xác định: Tại th i điểm kiểm tra, nồng độ cồn trong máu của Tư là 0.00mg l khí thở và âm tính với chất ma túy.

Kết quả khám nghiệm hiện trư ng vụ tai nạn giao thông xác định: Đoạn đư ng xảy ra tai nạn tại km 307+750, Quốc lộ 1 Thanh Hóa đi Hà Nội, thuộc địa ph n thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Đư ng một chiều được rải nhựa ằng phẳng, hơi cong về phía ên phải. T ng chiều rộng mặt đư ng là 10m được chia thành 3 làn đư ng khác nhau, trong đó: làn đư ng dành cho xe thô sơ rộng 2m50, tiếp đến là 2 làn đư ng dành cho xe cơ giới mỗi làn rộng 3m50; 02 làn đư ng này có vạch kẻ sơn nét đ t màu trắng ở giữa, ở phía ên trong cùng phía Tây giáp với dải phân cách c ng là khoảng cách an toàn rộng 50cm. iữa khoảng cách an toàn và làn đư ng dành cho xe cơ giới phía trong cùng là vạch kẻ sơn nét liền màu trắng. iữa 2 chiều đư ng Quốc lộ 1 là dải phân cách c ng rộng 1m95, cao 50cm, thành ê tông dày 14,5cm, ên trong có đ đất để trồng cây.

Tại Kết lu n giám định số 1032 ĐPY-PC09 ngày 11 3 2021 của Phòng Kỹ thu t hình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa, kết lu n: Các vết rách da, xây xước da, ầm tụ máu tại vùng: Đầu, mặt, lưng, ngực, ụng, mông, chân phải. D p, rách, tụ máu t ch c dưới da vùng trán. Vỡ xương hộp sọ. Vỡ lún xương gò má trái. y xương hàm trên ên trái. y 1 3 trên thân xương c. y cung trước, cung ên, cung sau xương sư n 2, 3, 4, 5, 6 ên trái; g y cung trước, cung ên xương sư n 2, 3, 4, 5, 6 ên phải. y cột sống ngực tương ng đốt sống ngực 9, 10. Vỡ khung ch u hai ên. y 1 3 trên hai xương cẳng chân phải. Nguyên nhân chết: Đa chấn thương.

Tại Kết lu n số 1231/PC09 ngày 31/3/2021 của Phòng Kỹ thu t hình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa, kết lu n: Dấu vết tại mặt trước ên phải a-đ -xốc trước, mặt trước cụm đèn chiếu sáng phía trước ên phải cách thành xe ên phải 58cm xe ôtô BKS 36N-4622 phù hợp do va chạm với nạn nhân Đỗ Xuân T. Dấu vết tại má ngoài lốp trước ên trái, cạnh la-zăng và các ốc định vị la-zăng tương ng; mặt lăn và má lốp ngoài hàng lốp th hai, a ên trái phù hợp do va chạm với thành dải phân cách tại vị trí vết cà trượt số 1) được ghi nh n trong iên ản khám nghiệm hiện trư ng và sơ đồ hiện trư ng vụ tai nạn giao thông. Mặt lăn các ánh xe ên trái và dấu vết ghi nh n tại gầm xe ình các te, cầu trước, sau, các lá nhíp … phù hợp va chạm với mặt trên của dải phân cách c ng tại hiện trư ng tạo nên; không đủ cơ sở xác định vị trí lốp xe n tại hiện trư ng; lốp xe ôtô n khi va chạm với dải phân cách gây nên. Vết rách tại lốp trước ên trái xe ôtô BKS 36N-4622 phù hợp do va chạm với thành phía Đông dải phân cách c ng tại vị trí vết cà trượt số 1 tạo nên. Vị trí va chạm đầu tiên giữa xe ôtô BKS 36N-4622 với thành dải phân cách c ng nằm tại đầu vết cà trượt số 1 được thể hiện trong iên ản khám nghiệm hiện trư ng và sơ đồ hiện trư ng; trên mặt phía Đông dải phân cách c ng theo chiều đư ng từ Thanh Hóa đi Hà Nội. Tại th i điểm xảy ra tai nạn xe ôtô BKS 36N-4622 chuyển động theo chiều từ Thanh Hóa đi Hà Nội. Không đủ cơ sở kết lu n v n tốc của xe ôtô BKS 36N-4622 tại th i điểm xảy ra tai nạn.

Ngày 14/4/2021, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H đ có Công văn số 194 ĐTTH gửi Sở iao thông V n tải tỉnh Thanh Hóa đề nghị giám định hệ thống kỹ thu t của phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao thông. Kết quả giám định hệ thống kỹ thu t phương tiện số 38/CV-36.03D ngày 15 4 2021 của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 36.03D thể hiện: Hệ thống lái và hệ thống phanh hoạt động ình thư ng. Các ộ ph n của hệ thống lái và hệ thống phanh được lắp đặt đúng, chắc chắn, không ị rò rỉ. Tuy nhiên: Thanh đòn dẫn động lái ngang thanh a ngang ị cong, vênh do va đ p mạnh. Cơ cấu phanh ánh xe cầu hai ên phụ không có tác dụng khi đạp phanh.

Về v t ch ng: Công an huyện H đ tạm giữ 01 xe ôtô tải iển số đăng ký 36N-4622; màu sơn: Trắng; nh n hiệu: M Z; số khung: RN1N1D23X T000030; 01 đăng ký xe ôtô số: 003960, 01 giấy ch ng nh n kiểm định số KD3754152 đối với xe ôtô BKS 36N-4622; 01 giấy phép lái xe hạng E số 380097380178, 01 căn cước công dân số 038076010174 mang tên Trịnh Công Tư và thu th p dữ liệu hình ảnh camera hiển thị trên điện thoại của ông Vũ Nguyên K ở thôn P, xã T, huyện , tỉnh Thanh Hóa vào một đĩa DVC để phục vụ công tác điều tra.

Quá trình điều tra xác định: Xe ôtô tải, iển số đăng ký 36N-4622 Trịnh Công T điều khiển là của Công ty TNHH H do ông Lê Viết P có địa chỉ: Phư ng Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa làm đại diện. Sau khi khám nghiệm phương tiện, giám định an toàn kỹ thu t, xét thấy không ảnh hưởng đến kết quả điều tra nên cơ quan Cảnh sát điều tra đ quyết định xử lý v t ch ng số 13 QĐ-ĐTTH, ngày 22 4 2021, trả lại xe ôtô tải, iển số đăng ký 36N-4622 cùng với iấy ch ng nh n kiểm định, 01 giấy đăng ký xe ô tô cho ông Lê Viết P và Quyết định xử lý đồ v t, tài liệu số 16 QĐ-ĐTTH ngày 29 6 2021, trả lại căn cước công dân số 038076010174 cho Trịnh Công T.

Đối với iấy phép lái xe của Trịnh Công T và đĩa VDC hiện đang tạm giữ ảo quản trong hồ sơ vụ án.

Về trách nhiệm dân sự: Ngày 02 4 2021, Trịnh Công T đ tự nguyện ồi thư ng cho gia đình ị hại tiền mai táng phí và tiền t n thất về tinh thần với t ng số tiền 120.000.000 đồng Một trăm hai mươi triệu đồng . Hai ên thống nhất thanh toán một lần. Đại diện gia đình ị hại đ nh n đủ số tiền 120.000.000 đồng, không yêu cầu ồi thư ng thêm khoản nào khác và có đơn xin miễn, giảm trách nhiệm hình sự cho Trịnh Công T.

Ngày 02/3/2021, Công ty C phần quản lý và xây dựng đư ng ộ 472, đại diện là à Đàm Thị Liên Hạt quản lý giao thông đư ng ộ H áo cáo hư hỏng công trình giao thông gồm: Xước, mẻ, nghiêng 8m ê tông giải phân cách giữa trồng cây. S t, vỡ 8m ê tông giải phân cách giữa trồng cây và yêu cầu chủ xe khắc phục lại toàn ộ đoạn đư ng ị hư hỏng về nguyên trạng như an đầu. Trịnh Công T đ khắc phục kịp th i đoạn dải phân cách ị hư hỏng đảm ảo chất lượng như an đầu, Ngày 06 4 2021 đ có iên ản nghiệm thu xác nh n, không yêu cầu Tư phải đền ù thêm ất kỳ khoản nào khác.

Tại Cáo trạng số 54/CT-VKSHL ngày 03/8/2021 Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa đ truy tố ị cáo Trịnh Công T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng ộ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ lu t Hình sự.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quyết định truy tố đối với ị cáo về tội danh, điều lu t nêu trên và sau khi đánh giá tính chất vụ án, xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260, điểm , s khoản 1, 2 Điều 51, khoản 1, 2 Điều 65 của Bộ lu t Hình sự và đề nghị m c hình phạt đối với ị cáo Trịnh Công Tư từ 15 tháng tù đến 18 tháng tù cho hưởng án treo, th i gian thử thách từ 30 đến 36 tháng.

Về trách nhiệm dân sự: Chấp nh n việc tự nguyện thỏa thu n ồi thư ng giữa ị cáo và đại diện ị hại, đ ồi thư ng xong.

Về v t ch ng: Trả lại iấy phép lái xe cho ị cáo Trịnh Công T.

Tại phiên tòa ị cáo thừa nh n hành vi phạm tội đúng như Cáo trạng đ truy tố, đồng ý với Bản lu n tội của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa và xin Hội đồng xét xử xem xét cho được hưởng m c án thấp nhất cải tạo giáo dục tại địa phương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện H, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, ị cáo, ị hại, ngư i đại diện hợp pháp cho ị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

Về tội danh: Căn c vào ản sơ đồ hiện trư ng vụ tai nạn giao thông do Công an huyện H l p ngày 02/3/2021; Biên ản khám nghiệm hiện trư ng vụ tai nạn giao thông ngày 02/3/2021; Biên ản khám nghiệm phương tiện; Kết lu n giám định số 1231 PC09 ngày 31/3/2021; Kết lu n giám định pháp y số 1032 ĐPY-PC09 ngày 11/3/2021 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa. Xét l i khai của ị cáo tại phiên tòa hôm nay phù hợp với l i khai của những ngư i làm ch ng cùng với các tài liệu ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử đ có đủ cơ sở kết lu n: Khoảng 10h10’ ngày 02 3 2021, Trịnh Công T có giấy phép lái xe hạng E số 380097380178 do Sở iao thông V n tải tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29 6 2020 điều khiển xe ôtô tải, iển số đăng ký 36N-4622, lưu thông trên quốc lộ 1 , hướng từ Thanh Hóa đi Hà Nội, khi đi đến km 307+750 thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, do thiếu chú ý quan sát phía trước nên Trịnh Công T đ đánh lái sang ên trái sát với dải phân cách c ng dẫn tới má ngoài lốp trước ên trái va chạm với dải phân cách c ng làm cho lốp trước ên trái của xe ôtô tải ị rách, n ; xe leo lên phía trên dải phân cách c ng và đâm vào ông Đỗ Xuân T đang trồng rau trên dải phân cách. H u quả làm ông Đỗ Xuân T tử vong tại chỗ.

Xác định lỗi là do Trịnh Công T điều khiển phương tiện tham gia giao thông đ không quan sát, không đi đúng phần đư ng, làn đư ng theo quy định tại khoản 23 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 Lu t iao thông đư ng ộ. Hành vi của ị cáo Trịnh Công T đ vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng ộ, gây h u quả nghiêm trọng, gây thiệt hại về tính mạng đ đủ yếu tố cấu thành tội phạm của tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng ộ” tội phạm, hình phạt được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ lu t Hình sự.

Xét tính chất của vụ án thì thấy: Hành vi phạm tội của ị cáo là nguy hiểm cho x hội, không những gây mất tr t tự an toàn giao thông đư ng ộ mà còn gây nguy hiểm đến tính mạng, s c khỏe của những ngư i đang tham gia giao thông. Bị cáo điều khiển xe ôtô lưu thông trên đư ng do chủ quan nên không đi đúng làn đư ng, phần đư ng đ vi phạm vào khoản 1 Điều 9 Lu t iao thông đư ng ộ và là nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn, gây h u quả làm cho ông Đỗ Xuân T chết. vì v y ị cáo phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi mình đ gây ra. Do đó cần phải có hình phạt phù hợp nhằm giáo dục ị cáo và giáo dục chung cho x hội.

Xét v tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Sau khi phạm tội ị cáo đ tự nguyện ồi thư ng thiệt hại cho gia đình ông Đỗ Xuân T, tự nguyện sửa chữa, khắc phục h u quả cho Công ty C phần quản lý đư ng ộ 472; thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, có ố đẻ được tặng Huân chương kháng chiến hạng nhất, mẹ đẻ được tặng Huân chương kháng chiến hạng a trong cuộc kháng chiến chống Mỹ c u nước; gia đình ị hại có đơn xin miễn, giảm trách nhiệm hình sự nên được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại các điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự để lượng giảm cho ị cáo một phần hình phạt tạo điều kiện cho ị cáo cải tạo tốt và thể hiện chính sách nhân đạo của pháp lu t Nhà nước ta.

Xét thấy ị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; có nơi cư trú rõ ràng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự, căn c Nghị quyết số 02 2018 NQ-HĐTP ngày 15 5 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ lu t Hình sự về án treo và xét thấy không cần phải ắt chấp hành hình phạt tù ị cáo có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho x hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, tr t tự, an toàn x hội, nên không cần thiết cách ly ị cáo khỏi x hội mà cho ị cáo cải tạo giáo dục tại địa phương là phù hợp với quy định của pháp lu t.

V trách nhiệm dân sự: iữa ị cáo và ngư i đại diện của ị hại đ tự thỏa thu n giải quyết xong về trách nhiệm dân sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

V vật chứng: iấy phép lái xe hạng E số: 380097380178, do Sở giao thông v n tải tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29 6 2020 mang tên Trịnh Công T, do không cấm hành nghề nên trả lại cho ị cáo Trịnh Công T khi ản án có hiệu lực pháp lu t.

V án phí: Bị cáo chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm , s khoản 1, 2 Điều 51; khoản 1, 2 Điều 65 của Bộ lu t Hình sự;

Điểm khoản 3 Điều 106; khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự;

Khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 của U an Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Công T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng ộ”.

Xử phạt: Bị cáo Trịnh Công T 16 (Mư i sáu) tháng tù cho hưởng án treo. Th i gian thử thách 32 (Ba mươi hai tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Trong th i gian thử thách giao ị cáo cho U an nhân dân x Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa để giám sát và giáo dục. Trư ng hợp ngư i được hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Lu t Thi hành án hình sự.

Trong th i gian thử thách, ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định uộc ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án đ cho hưởng án treo.

V vật chứng: Trả lại 01 iấy phép lái xe hạng E số 380097380178 do Sở Giao thông V n tải tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29 6 2020 cho ị cáo Trịnh Công T khi ản án có hiệu lực pháp lu t.

V án phí: Buộc ị cáo Trịnh Công T chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được ản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp lu t.

Nơi nh n:

Cỡ chữ