- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ (Nguyễn Thị H - Phạm Văn Th)"
- Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của ch Nguy n h H. Cho ch Nguy n h H và anh Phạm Văn h ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự òa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2021/HNGĐ-ST Ngày 25-11-2021 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h Ng c Di u.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Vững
Ông Nguy n Văn Ánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n h Xuân Hoàng – hư ký Tòa án nhân dân huy n háp Mười.
Trong các ngày 28/5/2021 và 25/11/2021, tại trụ sở oà án nhân dân huy n háp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 507/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, về vi c: “ ranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 242/2021/QĐS -HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2021 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 494/2021/QĐS -HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguy n h H, sinh năm:1970.
Đ a chỉ: Ấp L, xã Th, huy n M, Đồng háp.
- B đơn: Phạm Văn h, sinh năm: 1968.
Đ a chỉ: Ấp L, xã Th, huy n M, Đồng háp.
(Ch H có mặt, anh Th vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Ch và anh Th tự nguy n yêu nhau và tổ chức đám cưới vào năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huy n M, Đồng háp và được cấp Giấy chứng nhận vào ngày 18/9/2002. hời gian đ u, vợ chồng chung sống với nhau c ng hạnh ph c. hời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do anh Th không lo làm ăn mà tụ tập ăn chơi, m i vi c trong gia đình đều để ch gánh vác. Bên cạnh đó, anh h thường xuyên kiếm chuy n gây cãi làm cho không khí trong gia đình luôn căng thẳng, mặc dù ch đã cố gắng để vợ chồng được hòa hợp nhưng không thể thay đổi được, cuộc sống hôn nhân ngày càng rạn nứt. ừ năm 2011 đến nay, vợ chồng ch sống ly thân nhau, nguyên nhân do anh h đuổi ch đi. Nay ch thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau như trước, hôn nhân không còn hạnh ph c, tình cảm vợ chồng không còn níu kéo được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, ch yêu c u òa án cho ch ly hôn với anh Phạm Văn h.
- Về quan h nuôi con: Có hai con chung tên Phạm Văn , sinh ngày 01/01/1990 và Phạm h Hu M, sinh ngày 01/01/1992. Các con đã trưởng thành nên không yêu c u òa án giải quyết.
- Về quan h tài sản: ự thỏa thuận, không yêu c u òa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Phạm Văn Th: Được òa án tri u tập hợp l , nhưng vắng mặt tại các phiên h p, hòa giải và vẫn không có văn bản ý kiến gửi cho òa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1] Về tố tụng: Căn cứ yêu c u khởi ki n của nguyên đơn và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn. Về thẩm quyền giải quyết vụ án, theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật ố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân. Bên cạnh đó, b đơn anh Phạm Văn h hi n đang cư tr tại ấp L, xã Th, huy n M, Đồng háp, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân huy n háp Mười theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật ố tụng dân sự.
heo quy đ nh của pháp luật b đơn anh Phạm Văn h được òa án tri u tập hợp l l n thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưng anh Phạm Văn h vẫn vắng mặt không lý do tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự òa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn anh Phạm Văn h.
Về quan h hôn nhân: Ch H yêu c u cho ch được ly hôn với anh Th, Hội đồng xét xử xét thấy ch và anh Th được xác lập trên cơ sở tự nguy n, đủ điều ki n kết hôn và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Lẽ ra, hai bên phải biết yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, giữ gìn hạnh ph c gia đình, nhưng trái lại ch H, anh Th không tôn tr ng tình cảm đã có, thường xuyên để mâu thuẫn xảy ra dẫn đến cãi vã, làm cho không khí trong gia đình l c nào c ng căng thẳng. Hơn nữa quá trình mâu thuẫn kéo dài nhưng anh Th và ch H không có giải pháp tích cực để hạn chế mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm, điều đó chứng minh đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
rong quá trình giải quyết, òa án thực hi n vi c tri u tập đối với b đơn anh Phạm Văn h tại các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng anh Phạm Văn h vẫn vắng mặt không lý do và không có văn bản ý kiến gì về vi c ch H yêu c u ly hôn với anh. Điều này thể hi n tinh th n thiếu trách nhi m của anh đối với hôn nhân của mình, anh không có thi n chí trong vi c giải quyết mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
ừ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu c u của ch H về vi c xin ly hôn với anh Th là có căn cứ chấp nhận.
Về quan h nuôi con: heo lời trình bày của ch H là có hai con chung tên Phạm Văn , sinh ngày 01/01/1990 và Phạm h Hu M, sinh ngày 01/01/1992. Hi n các con đã trưởng thành và không yêu c u òa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Về quan h tài sản: heo lời trình bày của ch H là tự thỏa thuận và không yêu c u òa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Về nợ chung: heo lời trình bày của ch H là không có và không yêu c u òa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Về án phí: Ch Nguy n h H phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006483 ngày 14/10/2020 tại Chi cục hi hành án dân sự huy n háp Mười. Ch Nguy n h H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Phạm Văn h không phải ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Ch Nguy n h H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Văn h có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí òa án do Ủy ban hường vụ Quốc hội ban hành.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của ch Nguy n h H. Cho ch Nguy n h H và anh Phạm Văn h ly hôn.
- Về quan h nuôi con: Có hai con chung tên Phạm Văn , sinh ngày 01/01/1990 và Phạm h Hu M, sinh ngày 01/01/1992. Hi n các con đã trưởng thành, tự lo cho bản thân được nên không yêu c u òa án giải quyết.
- Về quan h tài sản: ự thỏa thuận, không yêu c u òa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ch Nguy n h H phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006483 ngày 14/10/2020 tại Chi cục hi hành án dân sự huy n háp Mười. Ch Nguy n h H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Phạm Văn h không phải ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Ch Nguy n h H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Văn h có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
rường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án, b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND ỉnh; -VKSND cùng cấp; -Chi cục HADS Huy n; -Cơ quan đã thực hi n đăng ký kết hôn; -Đương sự; -Lưu: V , hồ sơ vụ án, (Di u). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ng c Diệu |