vanban.org

Bản án 50/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Lê Thị T và anh Tào Văn C. Về con chung: Công nhận các cháu Tào Lê H, sinh ngày 03/11/1997 và cháu Tào Quang L, sinh ngày 16/5/2009 là con chung của chị T và anh C. Giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh C có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Lê Thị T-Tào Văn C"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 30-12-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân , nuôi con.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Văn Thiện và bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Dương Ti ến Trung - Kiểm sát vi ên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số

110/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân, nuôi con ” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

46/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Lê Thị T , sinh năm 1973.

Địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn H , huyện H , tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Tào Văn C, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Tiểu khu 3, th ị trấn H , huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 11/10/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Lê Thị T trình bày: Giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn là anh Tào Văn C tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H, tỉnh T ngày 27/12/1996. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến

cuối năm 2001 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống , tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Quá tr

ình chung sống chị T và anh C đã hai lần sống ly thân , vì để anh C có cơ h ội sửa chữa n

ên chị T đã quay lại chung sống , nhưng càng chung sống th ì mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng h ơn . Chị T và anh C đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2020 cho đến nay, xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị T đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Tào Văn C.

Về con chung : Chị T khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Tào Lê H, sinh ngày 03/11/1997 và cháu Tào Quang L, sinh ngày 16/5/2009, hiện nay cháu Tào Lê H đã thành niên nên chị T không yêu cầu T òa án giải quyết . Chị T đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu L, yêu cầu anh C phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi

cháu L đủ 18 tuổi .

Về t ài sản: Chị T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai ng ày 04/11/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ

ơn là anh Tào Văn C trình bày: Giữa bị đ ơn và nguyên đơn là chị L ê Thị T tự nguyện tìm hiểu v à kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban n hân dân xã H, huyện H , tỉnh T ngày 27/12/1996. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến

cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ c hồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung

nên xảy ra c ãi cọ nhau. Anh C và chị T đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2020 cho đến nay. Nay chị T đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, anh C không đồng ý.

Về con chung : Anh C khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Tào Lê H, sinh ngày 03/11/1997 và cháu Tào Quang L, sinh ngày 16/5/2009. Hiện nay cháu Tào Lê H đã thành niên nên anh C không yêu cầu T òa án giải quyết , nếu T òa án giải quyết ly hôn , anh C đề nghị đ ư ợc trực ti ếp nuô i dư ỡng cháu L , không yêu cầu chị T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh, hiện nay anh đang l àm giáo viên tại t rư ờng tiểu học t

hị trấn H , thu nhập h àng tháng là 8.292.944 đồng.

Về t ài sản: Anh C không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại p hiên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện ; Đại diện Viện kiểm

sát nhân dân huyện H à Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá tr

ình nhận đơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định

đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng x

ét xử v à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T đề nghị To à án giải quyết ly hôn với

anh C, mâu thuẫn vợ chồng đ

ã trầm trọng, đề nghị T òa án chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị

T và giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, buộc anh C phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.5 00.000 đồng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Đ iều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình. Về án phí chị T và anh C phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đ ương s ự không có khiếu nại về quyết định tố tụng, h

ành vi tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng. Các quyết định tố tụng, h ành vi tố tụng đều đúng quy định theo pháp luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Tào Văn C kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 16 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm, tính t

ình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung nên xảy ra c ãi cọ nhau . Kết quả xác minh ngày 05/11/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn H cho thấy: quá trình chung sống , chị T và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng

sống ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay. Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị

T và anh C luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân

, từ khi ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời

sống chung của vợ chồng đ

ã trở n ên trầm trọng , mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân v

à gia đình giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn anh C là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị T và anh C thừa nhận vợ chồng có 0

2 con chung, các cháu tên là Tào Lê H, sinh ngày 03/11/1997 và cháu Tào Quang L, sinh ngày 16/5/2009. Hiện nay cháu T ào Lê H đã thành niên, anh C và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyế t nên miễn xét . Cả anh C và chị T đều có nguy ện vọng đ ư ợc nuôi dư ỡng cháu L , tuy nhiên kể từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu L

do chị T trực tiếp nuôi dư ỡng, cháu L cũng có nguyện vọng đ

ư ợc ở với mẹ

. Do đó, giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, buộc anh C phải có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chung cùng chị T là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v

à gia đình, mứ c yêu cầu cấp d ư ỡng của chị T

là phù hợp với mức b

ình quân tại địa ph ương nên đư ợc chấp nhận.

[4]. Về t ài sản: Chị T và anh C không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân , anh Tào Văn C phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ

theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình. Điều 6; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Lê Thị T và anh Tào Văn C.

2. Về con chung: Công nhận các cháu Tào Lê H, sinh ngày 03/11/1997 và cháu Tào Quang L, sinh ngày 16/5/2009 là con chung của chị T và anh C. Giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh C có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi cháu Lâm đủ 18 tuổi

.

Anh C có quyền đi lại, thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Anh C không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của

chị T .

3. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/20 21/0004209 ngày 11/10/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ án phí. Anh Tào Văn C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp dư ỡng định kỳ.

4. Về quyền kháng cáo: Chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ng ày tuyên án. Anh C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự thì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ