vanban.org

Bản án 50/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Phan Văn T.

Về nuôi con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận anh Phan Văn T nuôi cháu Phan Thị H sinh ngày 18/10/2006. Chị Phan Thị L nuôi cháu Phan Văn V sinh ngày 16/5/2012. Anh, chị không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh, chị được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Phan Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2021/HNGĐ-ST
Ngày 11-6-2021
V/v ly hôn giữa chị L và anh T

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thơm

2. Ông Trần Thanh V

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 6 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 122/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp TQ, xã TP, huyện GR, tỉnh KG “có mặt”

2. Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp TT, xã TĐ, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ “có mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 07/01/2021, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn Phan Thị L trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị và anh T xác lập hôn nhân vào năm 2005; có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải vả, bất hòa. Vợ chồng ly thân từ tháng 4/2020 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên chị L xin ly hôn. Về nuôi con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Phan Thị H sinh ngày 18/10/2006 đang sống cùng anh T và Phan Văn V sinh ngày 16/5/2012 đang sống cùng chị L. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Bị đơn anh Phan Văn T được triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt. Vụ kiện không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa:

Anh T không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị L. Anh, chị không tranh chấp quyền nuôi con. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua phân tích đánh giá chứng cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Phan Thị L đối với anh Phan Văn T. Cho chị L ly hôn với anh T. Con chung: Giao cho chị L nuôi dưỡng cháu Phan Văn V, giao cho anh T nuôi cháu Phan Thị H. Tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ không xem xét do đương sự không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T xác lập hôn nhân năm 2005 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng có thời gian dài chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa. Anh T không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp thuyết phục chị L. Qua xác minh tại địa phương được biết anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, địa phương tiến hành hòa giải nhưng chị L không đồng ý đoàn tụ. Xét thấy, hôn nhân giữa chị L và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống ly thân thời gian dài. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị L đối với anh T

Về nuôi con chung: Anh, chị thỏa thuận anh T nuôi cháu Phan Thị H, chị L nuôi cháu Phan Văn V. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy đây là sự tự thỏa thuận của đương sự nên ghi nhận.

Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Về án phí: Chị L phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Phan Văn T.

2. Về nuôi con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận anh Phan Văn T nuôi cháu Phan Thị H sinh ngày 18/10/2006. Chị Phan Thị L nuôi cháu Phan Văn V sinh ngày 16/5/2012. Anh, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh, chị được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

5. Về án phí: Chị Phan Thị L phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị L đã nộp theo biên lai thu số 013635 ngày 15/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, bị đơn.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ