- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Gia T (Tran, Gia T) - Bà Yn Chanh L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2020/HNGĐ-ST Ngày: 25/9/2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễ n Văn Chiế n.
Bà Cao Thị É n.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Hoà ng – Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Phan Quố c Phong – Kiể m sá t viên
Ngày 25 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trầ n Gia T (Tran, Gia T), sinh năm 1976 (vắ ng mặ t). Quố c tí ch: Đà i Loan (Trung Quố c).
Địa chỉ: 1/9 hẻm 1, lộ T , khóm 4, làng T , Huyện Th, TP.B, Đà i Loan (Trung Quố c).
Ngườ i bả o vệ quyề n và lợ i í ch hợ p phá p cho nguyên đơn : Ông Nguyễ n Ngọc P – Luậ t sư Đoà n luậ t sư tỉ nh Đồ ng Nai (vắ ng mặ t).
2. Bị đơn: Bà Yn Chanh L, sinh năm 1990 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: 2 phố 7, ấp 4, xã P, Huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo Đơn xin ly hôn ngày 25/02/2020, Đơn sử a đổ i bổ sung và o ngà y 23/4/2020 và bản tự khai, nguyên đơn Ông Trầ n Gia T trình bày:
Về quan hệ hôn nh ân: Ông và Bà Yn Chanh L đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai và o ngà y 15/11/2013. Sau khi kế t hôn đượ c 15 ngày, ông về Đà i Loan để là m việ c , bà Yn Chanh L bỏ về cha mẹ ruột sinh sống . Sau đó , ông có về Việ t Nam nhiề u lầ n để gặ p bà Yn Chanh L nhằ m hà n gắ n quan hệ vợ chồ ng nhưng bà Yn Chanh L không đồ ng ý . Đế n ngà y 01/02/2018, ông nộ p Đơn xin ly hôn đề n Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai nhưng do ông về Đà i Loan nên Tò a á n chưa giả i quyế t . Nay ông nhậ n thấ y khôn g thể hà n gắ n đượ c , không còn tình cảm nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà Yn Chanh L.
Về con chung: không có
Về tà i sả n chung và nợ chung: Không có .
Do con chung, tài sản chung , nợ chung không có nên ông Trầ n Gia T không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.
- Bị đơn Bà Yn Chanh L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân : Như Ông Trầ n Gia T trình bày. Nay ông Trầ n Gia T có Đơn xin ly hôn thì bà Yn Chanh L đồ ng ý .
Về con chung: không có
Về tà i sả n chung và nợ chung:: Không có .
Do con chung, tài sản chung , nợ chung không có nên bà Yn Chanh L
không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai giả i quyế t.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: chấ p hà nh theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
2. Về việc giải quyết vụ án: Viện Kiểm sát tỉnh Đồng Nai đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm:
Căn cứ Điều 56, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trầ n Gia T . Ông Trầ n Gia T phải chịu án phí theo luật định.
3. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn là ông Trầ n Gia T và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn , bị đơn là b à Yn Chanh L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. do đó , Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ các điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiế n hà nh xét xử vắng mặt tấ t cả nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân : Ông và Bà Yn Chanh L đăng ký kế t tạ i Ủ y ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai và o ngà y 15/11/2013. Quá trình chung sống với nhau thì phát sinh mâu thuẩn , không thể hà n gắ n đượ c , không cò n tì nh cả m nên ông Trầ n Gia T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn và bà Yn Chanh L trong quá trì nh là m việ c thể hiệ n ý kiế n đồ ng ý ly hôn.
Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trầ n Gia T, giải quyết cho ông Trầ n Gia T được ly hôn bà Yn Chanh L.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung và nợ chung: không có
Ông Trầ n Gia T và bà Yn Chanh L trình bày không có nên không yêu cầ u giải quyết.
Về án phí:
Ông Trầ n Gia T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), ông Trầ n Gia T đã nộp theo biên lai thu số số 0003856 ngày 01/6/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Trầ n Gia T phải nộp.
Ý kiế n củ a vị đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai phù hợ p vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trầ n Gia T. Ông Trầ n Gia T được ly hôn với bà Yn Chanh L.
2. Về con chung: không có
3.Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí:
Ông Trầ n Gia T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), ông Trầ n Gia T đã nộp theo biên lai thu số số 0003856 ngày 01/6/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Trầ n Gia T phải nộp.
5. Bà Yn Chanh L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Trầ n Gia T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Đồng Nai; -Cục THADS tỉnh Đồng Nai; -Văn phò ng đạ i diệ n kinh tế , văn hó a nướ c Cộ ng hò a XHCN Việ t Nam tại Đà i Loan; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phƣơng Đông |