- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN Y-V"
- Tòa quyết gì? thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật hôn nhân v à gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG TỈNH BẠC LI ÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 50/2018/HNGÑ -ST Ngày 30/8/2018 V/v tranh chấp ly hôn Và chia tài sả n. |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Chiếu;
2. Bà DThị T ú Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý Thị Nhi ên - Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở T
òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 274/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “yêu cầu xin ly hôn v à chia tài sản chung ” theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số: 96/2018/QĐST
- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa :
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Y, sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp Phư ớc Thuận I, thị trấn Ph
ư ớc Long , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
2. Bị đ ơn: Ông Lê Thanh V, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp Phư ớc Thuận I, thị trấn Ph
ư ớc Long , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
3. Ngư ời có quyền lợi v
à nghĩa vụ li ên quan:
Chị L ê Hồng T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp Ph ư ớc Thuận I, thị trấn Ph
ư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
(Bà Y, ông V và chị T có đơn xin vắng mặt tại phi ên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện ghi ng ày 07 tháng 12 năm 2018 và quá trình làm việc tại T òa án nguyên đơn bà Lê Thị Y trình bày:
Bà và ông Lê Thanh V có đám cư ới v à sống chung với nhau từ năm 1990 nh
ưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, b
à và ông V có 02 ngư ời con chung tên Lê Hồng T, sinh năm 1991 và Lê Thái Dương, sinh năm 1998, các con đ ã lớn sống tự lập. Trong cuộc sống giửa b
à và ông V có nhiều mâu thuẫn, ng ày một nhiều và ông V không còn sống chung với b à cách đây khoảng 10 tháng. Về t ài sản chung b à và ông V có 01 phần đất v à nhà, ông và bà không thiếu nợ ai hoặc ai nợ chị v
à anh. Nay bà Y yêu cầu ly hôn với ông V, trư ớc đây b à có yêu cầu chia t ài sản cho các con mỗi ngư ời 04 mét, c òn lại b à và ông V sẽ chia đôi. Nay bà Y xin rút yêu cầu về chia t ài sản chung do bà và ông V tự thỏa thuận đ
ư ợc.
Bị đơn ông Lê Thanh V trình bày:
Ông thống nhất với to
àn bộ lời khai của b
à Y về thời gian l àm đám cư ới v à đăng ký kết hôn, nguy ên nhân xảy ra mâu thuẫn, con chung, về t ài sản chung v à nợ chung không có. Nay ông đồng ý ly hôn với b à Y. Về t ài sản chung ông đồng ý với việc b
à Y rút yêu cầu, do ông v à bà Y đã tự thỏa thuận xong.
Ngư ời có quyền lợi v
à nghĩa vụ li ên quan chị L ê Hồng T có lời khai tr ình bày: Không có yêu cầu g ì trong vụ kiện n ày.
Đại diện của Viện ki
ểm sát nhân dân huyện Ph ư ớc Long tr ình bày quan điểm :
- Về thủ tục tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v
à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự .
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử
không công nhận b à Lê Thị Y và ông Lê Thanh V có quan hệ vợ chồng
.
+ Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
+ Về t ài sản chung : đề nghị Hội đồng xét xử Đ
ình chỉ việc giải quyết vụ án đối với yêu cầu của b à Y đòi chia tài sản chung theo quy định của pháp luật đối với phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v
à 01 căn nhà cấp 4 bằng cây gỗ địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc th ẩm tra tại phi ên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi
ên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:
[1] Về thủ tục tố tụng v
à thẩm quyề n giải quyết vụ án: b à Lê Thị Y kiện ông Lê Thanh V về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 v
à điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Y, ông V và Chị T có đơn xin v ắng mặt tại phi ên tòa nên việc T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long giải quyết vụ kiện vắng mặt họ
là phù hợp với quy định
tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự
.
[2] Về hôn nhân: B à Y và ông V cùng xác định, Bà và ông Lê Thanh V có đám cư ới v à sống chung với nhau từ năm 1990
nhưng không có đăng k ý kết hôn, đến nay cũng ch ưa đăng k ý kết hôn. Nay b à có yêu cầu ly hôn với ông V, về phía ông V cũng đồng ý ly hôn với b à. Tuy nhiên, xét thấy rằng b à Y và ông V chung sống với nhau từ năm 1990 nhưng đ ến ng ày Tòa án xét xử vụ án th ì ông, bà vẫn không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử căn cứ v
ào khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v
à gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giửa b
à Lê Thị Y và ông Lê Thanh V.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống, b à và ông V có 02 ngư ời con chung tên Lê Hồng T, sinh năm ngày 01/9/1991 và Lê Thái D, sinh năm 1998, các con đã lớn sống tự lập v
à ông bà không có yêu cầu n ên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về t ài sản chung: B à Y có yêu cầu ông V chia tài sản chung gồm: phần đất
chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v
à 01 căn nhà cấp 4. Qua đo đạc có kích thư ớc v à định vị nh ư sau:
Phía đông giáp đất ông L ê văn Mư ời, cạnh d ài 15,6 mét
Phía tây giáp đất ông B ùi Văn Quang, cạnh d ài 15,7 mét
Phía nam giáp lộ ấp Ph ư ớc Thuận I – Vĩnh Phú Đông , cạnh d ài 16,1 mét
Phía bắc giáp Kênh Xáng Phụng Hiệp, cạnh d ài 15,5 mét.
Tổng diện tích l à 247,5 m2 nằm trong thửa số 10 tờ bản đồ số 43 tọa lạc ấp
Phư ớc Thuận I, thị trấn Ph
ư ớc Long, huyện Ph ư ớ c Long do ông Lê Thanh V và bà Lê Thị Y đứng t ên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. T
ài sản tr ên đất gồm: 01 căn nhà chính, 01 căn nhà phụ, 01 mái che nh à trư ớc, 01 mái che nh à sau, chuồng heo v à một số cây trồng khác (thể hiện qua Bi
ên bản về việc th ẩm định tại chổ ng
ày 28/02/2018 của T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long).
[5] Ngày 19 tháng 7 năm 2018, bà Lê Thị Y có đơn xin rút yêu c ầu khởi kiện về
việc đ òi chia tài sản với ông V gồm: phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d
ài từ lộ xuống mé sông và 01 căn nhà cấp 4, với lý do b à, ông V đã tự phân chia t ài sản chung v à có nộp cho T òa án Biên bản về việc tự phân chia t
ài sản chung ghi ng ày 19/7/2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn Ph
ư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long.
[6] Xét thấy, việc b à Y rút yêu cầu về việ c đòi chia tài sản với ông V gồm: phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v
à 01 căn nhà cấp 4 l à hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức x
ã hội. V ì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ v
ào các Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự tuy
ên bố Đ ình chỉ việc giải quyết vụ án đối với yêu cầu của b à Y đòi chia tài sản chung theo quy định của pháp luật đối với phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v
à 01 căn nhà cấp 4 bằng cây gỗ địa phương.
[7] Về nợ chung: bà Y và ông V xác định không nợ ai hoặc ai nợ họ,
không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[8] Về chi phí thẩm định tại chổ: B
à Lê Thị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.
[9] Về án phí xét xử dân sự s
ơ thẩm: Buộc b à Lê Thị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát vi
ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận to àn bộ.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ v ào khoả n 1 Điều 28; Điều 35, 227 và 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào khoả n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014.
Căn cứ v ào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí và lệ phí T òa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: K hông công nhận quan hệ vợ chồng giửa b
à Lê Thị Y và ông Lê Thanh V.
2. Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về t ài sản chung: Đình chỉ việc giải quyết vụ án đối với y
êu cầu của b à Lê Thị Y đòi ông Lê Thanh V chia tài sản chung theo quy định củ a pháp luật đối với phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v
à 01 căn nhà cấp 4 bằng cây gỗ địa phương.
4. Về chi phí thẩm định tại chổ: B
à Lê Thị Y đã tạm ứng số tiền 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm ngh ìn đồng), đ ã chi phí hết số tiền 55 0.000 đ (Năm trăm năm chục nghìn đồng) , buộc bà Y phải chịu số tiền 550.000 đ (Năm trăm năm chục ngh
ìn đồng) và đã hoàn lại xong cho b à Y số tiền 950.000 đ (Chín trăm năm chục ngh
ìn đồng ).
5. Veà aùn phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩm : buộc b à Lê Thị Y phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) . Bà Y đã nộp tạm ứng án phí 2.550.000 đồng (Hai triệu năm trăm năm chục ngh
ìn đồng) theo bi ên lai thu số: 0010431 ngày 15 tháng 12 năm 2017 chuyển thu án phí số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), ho àn lại cho b à Lê Thị Y số tiền 2.250.000 đ (Hai triệu hai trăm năm chục ngh ìn đồng) tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long . Ông Lê Thanh V không phải nộp án phí .
Án xử s ơ th ẩm dân sự công khai vắng mặt
các đương s ự , các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng
ày nhận đư ợc bản án hoặc ni êm yết bản án. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Baïc Lieâu - VKSND huyeän Phöôùc Long - Ñöông söï - Ngöôøi tham gia toá tuïng khaùc - Löu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán – Chủ tọa phi ên tòa Quách Thanh Tồn |