vanban.org

Bản án 50/2018/HNGÑ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án. Về hôn nhân: K hông công nhận quan hệ vợ chồng giửa b Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN Y-V"
  • Tòa quyết gì? thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật hôn nhân v à gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 50/2018/HNGÑ -ST
Ngày 30/8/2018
V/v tranh chấp ly hôn
Và chia tài sả n.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Chiếu;

2. Bà DThị T ú Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý Thị Nhi ên - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 274/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “yêu cầu xin ly hôn v à chia tài sản chung ” theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số: 96/2018/QĐST

- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa :

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Y, sinh năm 1973;

Địa chỉ: ấp Phư ớc Thuận I, thị trấn Ph

ư ớc Long , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

2. Bị đ ơn: Ông Lê Thanh V, sinh năm 1969;

Địa chỉ: ấp Phư ớc Thuận I, thị trấn Ph

ư ớc Long , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

3. Ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan:

Chị L ê Hồng T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: ấp Ph ư ớc Thuận I, thị trấn Ph

ư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

(Bà Y, ông V và chị T có đơn xin vắng mặt tại phi ên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ghi ng ày 07 tháng 12 năm 2018 và quá trình làm việc tại T òa án nguyên đơn bà Lê Thị Y trình bày:

Bà và ông Lê Thanh V có đám cư ới v à sống chung với nhau từ năm 1990 nh

ưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, b

à và ông V có 02 ngư ời con chung tên Lê Hồng T, sinh năm 1991 và Lê Thái Dương, sinh năm 1998, các con đ ã lớn sống tự lập. Trong cuộc sống giửa b

à và ông V có nhiều mâu thuẫn, ng ày một nhiều và ông V không còn sống chung với b à cách đây khoảng 10 tháng. Về t ài sản chung b à và ông V có 01 phần đất v à nhà, ông và bà không thiếu nợ ai hoặc ai nợ chị v

à anh. Nay bà Y yêu cầu ly hôn với ông V, trư ớc đây b à có yêu cầu chia t ài sản cho các con mỗi ngư ời 04 mét, c òn lại b à và ông V sẽ chia đôi. Nay bà Y xin rút yêu cầu về chia t ài sản chung do bà và ông V tự thỏa thuận đ

ư ợc.

Bị đơn ông Lê Thanh V trình bày:

Ông thống nhất với to

àn bộ lời khai của b

à Y về thời gian l àm đám cư ới v à đăng ký kết hôn, nguy ên nhân xảy ra mâu thuẫn, con chung, về t ài sản chung v à nợ chung không có. Nay ông đồng ý ly hôn với b à Y. Về t ài sản chung ông đồng ý với việc b

à Y rút yêu cầu, do ông v à bà Y đã tự thỏa thuận xong.

Ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan chị L ê Hồng T có lời khai tr ình bày: Không có yêu cầu g ì trong vụ kiện n ày.

Đại diện của Viện ki

ểm sát nhân dân huyện Ph ư ớc Long tr ình bày quan điểm :

- Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v

à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự .

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử

không công nhận b à Lê Thị Y và ông Lê Thanh V có quan hệ vợ chồng

.

+ Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về t ài sản chung : đề nghị Hội đồng xét xử Đ

ình chỉ việc giải quyết vụ án đối với yêu cầu của b à Y đòi chia tài sản chung theo quy định của pháp luật đối với phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v

à 01 căn nhà cấp 4 bằng cây gỗ địa phương.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc th ẩm tra tại phi ên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi

ên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:

[1] Về thủ tục tố tụng v

à thẩm quyề n giải quyết vụ án: b à Lê Thị Y kiện ông Lê Thanh V về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 v

à điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Y, ông V và Chị T có đơn xin v ắng mặt tại phi ên tòa nên việc T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long giải quyết vụ kiện vắng mặt họ

là phù hợp với quy định

tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự

.

[2] Về hôn nhân: B à Y và ông V cùng xác định, Bà và ông Lê Thanh V có đám cư ới v à sống chung với nhau từ năm 1990

nhưng không có đăng k ý kết hôn, đến nay cũng ch ưa đăng k ý kết hôn. Nay b à có yêu cầu ly hôn với ông V, về phía ông V cũng đồng ý ly hôn với b à. Tuy nhiên, xét thấy rằng b à Y và ông V chung sống với nhau từ năm 1990 nhưng đ ến ng ày Tòa án xét xử vụ án th ì ông, bà vẫn không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử căn cứ v

ào khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v

à gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giửa b

à Lê Thị Y và ông Lê Thanh V.

[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống, b à và ông V có 02 ngư ời con chung tên Lê Hồng T, sinh năm ngày 01/9/1991 và Lê Thái D, sinh năm 1998, các con đã lớn sống tự lập v

à ông bà không có yêu cầu n ên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về t ài sản chung: B à Y có yêu cầu ông V chia tài sản chung gồm: phần đất

chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v

à 01 căn nhà cấp 4. Qua đo đạc có kích thư ớc v à định vị nh ư sau:

Phía đông giáp đất ông L ê văn Mư ời, cạnh d ài 15,6 mét

Phía tây giáp đất ông B ùi Văn Quang, cạnh d ài 15,7 mét

Phía nam giáp lộ ấp Ph ư ớc Thuận I – Vĩnh Phú Đông , cạnh d ài 16,1 mét

Phía bắc giáp Kênh Xáng Phụng Hiệp, cạnh d ài 15,5 mét.

Tổng diện tích l à 247,5 m2 nằm trong thửa số 10 tờ bản đồ số 43 tọa lạc ấp

Phư ớc Thuận I, thị trấn Ph

ư ớc Long, huyện Ph ư ớ c Long do ông Lê Thanh V và bà Lê Thị Y đứng t ên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. T

ài sản tr ên đất gồm: 01 căn nhà chính, 01 căn nhà phụ, 01 mái che nh à trư ớc, 01 mái che nh à sau, chuồng heo v à một số cây trồng khác (thể hiện qua Bi

ên bản về việc th ẩm định tại chổ ng

ày 28/02/2018 của T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long).

[5] Ngày 19 tháng 7 năm 2018, bà Lê Thị Y có đơn xin rút yêu c ầu khởi kiện về

việc đ òi chia tài sản với ông V gồm: phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d

ài từ lộ xuống mé sông và 01 căn nhà cấp 4, với lý do b à, ông V đã tự phân chia t ài sản chung v à có nộp cho T òa án Biên bản về việc tự phân chia t

ài sản chung ghi ng ày 19/7/2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn Ph

ư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long.

[6] Xét thấy, việc b à Y rút yêu cầu về việ c đòi chia tài sản với ông V gồm: phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v

à 01 căn nhà cấp 4 l à hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức x

ã hội. V ì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ v

ào các Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự tuy

ên bố Đ ình chỉ việc giải quyết vụ án đối với yêu cầu của b à Y đòi chia tài sản chung theo quy định của pháp luật đối với phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v

à 01 căn nhà cấp 4 bằng cây gỗ địa phương.

[7] Về nợ chung: bà Y và ông V xác định không nợ ai hoặc ai nợ họ,

không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[8] Về chi phí thẩm định tại chổ: B

à Lê Thị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.

[9] Về án phí xét xử dân sự s

ơ thẩm: Buộc b à Lê Thị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát vi

ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận to àn bộ.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ v ào khoả n 1 Điều 28; Điều 35, 227 và 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào khoả n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014.

Căn cứ v ào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: K hông công nhận quan hệ vợ chồng giửa b

à Lê Thị Y và ông Lê Thanh V.

2. Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về t ài sản chung: Đình chỉ việc giải quyết vụ án đối với y

êu cầu của b à Lê Thị Y đòi ông Lê Thanh V chia tài sản chung theo quy định củ a pháp luật đối với phần đất chiều ngan 16 mét, chiều d ài từ lộ xuống mé sông v

à 01 căn nhà cấp 4 bằng cây gỗ địa phương.

4. Về chi phí thẩm định tại chổ: B

à Lê Thị Y đã tạm ứng số tiền 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm ngh ìn đồng), đ ã chi phí hết số tiền 55 0.000 đ (Năm trăm năm chục nghìn đồng) , buộc bà Y phải chịu số tiền 550.000 đ (Năm trăm năm chục ngh

ìn đồng) và đã hoàn lại xong cho b à Y số tiền 950.000 đ (Chín trăm năm chục ngh

ìn đồng ).

5. Veà aùn phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩm : buộc b à Lê Thị Y phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) . Bà Y đã nộp tạm ứng án phí 2.550.000 đồng (Hai triệu năm trăm năm chục ngh

ìn đồng) theo bi ên lai thu số: 0010431 ngày 15 tháng 12 năm 2017 chuyển thu án phí số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), ho àn lại cho b à Lê Thị Y số tiền 2.250.000 đ (Hai triệu hai trăm năm chục ngh ìn đồng) tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long . Ông Lê Thanh V không phải nộp án phí .

Án xử s ơ th ẩm dân sự công khai vắng mặt

các đương s ự , các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng

ày nhận đư ợc bản án hoặc ni êm yết bản án. Nôi nhaän:

Cỡ chữ